+ Hình thành từ cách nói 「てあり」 của văn viết. Đây là những cách nói tạo ấn tượng trang trọng. Vì có giọng điệu khoa trương nên thường được dùng trong lối văn viết kiểu cách hoặc trong những lối văn nói trang trọng như diễn thuyết…
Cấu trúc 1
NたるN :xứng danh là / ở cương vị
Ví dụ
① 国家の指導者たる者は緊急の際にすばやい判断ができなければならない。
Người ở cương vị lãnh đạo một quốc gia thì phải có khả năng phán đoán nhanh những khi khẩn cấp.
② 国会議員たる者は身辺潔白でなければならないはずである。
Người ở cương vị đại biểu Quốc hội thì chắc chắn việc giao thiệp phải trong sáng.
③ 教師たる者は、すべてにおいて生徒の模範とならねばならないとここに書いてある。
Ở đây có viết, người ở cương vị giáo viên phải là khuôn mẫu cho học sinh trong tất cả mọi việc.
④ 百獣の王たるライオンをカメラにおさめたいとサファリに参加した。
Tôi đã tham gia một chuyến đi xem thú hoang dã với mong muốn chụp được hình sư tử, loài thú chúa tể của muôn loài.
Ghi chú:
Cách nói này có nghĩa là “kẻ có tư cách vượt trội là …”.
Cấu trúc 2
NたるとNたるとをとわず không phân biệt là … hay là …
Ví dụ
① 救出にあたっては軍人たると民間人たるとを問わず、総力を結集せよ。
Khi cứu nạn thì hãy dồn hết mọi lực lượng, không phân biệt quân nhân hay là thường dân.
② 医療活動は民間人たると、政府関係者たるとを問わず、全員を平等に扱う。
Họat động y tế phải được thực hiện bình đẳng đối với tất cả mọi người, không phân biệt là thường dân hay là giới chức thuộc chính phủ.
③ この法律は市民たると外国人たるとを問わず等しく適用される。
Luật này được áp dụng một cách bình đẳng không phân biệt là người nước ngoài hay là người trong nước.
Ghi chú:
Cách nói này có ý nghĩa là “cả hai, không phân biệt là X hay là Y”.
Cấu trúc 3
Nたるべきもの
Người có đủ tư cách / người giữ địa vị / người đảm nhận vị trí
Ví dụ
① それは、指導者たるべき者のとる行動ではない。
Đó không phải là hành động của một người ở vị trí lãnh đạo.
② 後継者たるべき者は以下の資格を備えていなければならない。
Người (có đủ quyền) thừa kế phải hội đủ các tư cách dưới đây.
③ 王たるべき者はそのようなことを恐れてはならない。
Một người làm vua thì không được sợ những chuyện như thế.
Ghi chú:
Cách nói này có ý nghĩa 「…という資格を持つべき人 」(người có đủ tư cách.)、…という地位につくはずの人 (người ở cương vị …). Theo sau thường là những câu như 「当然…なければならない」 (đương nhiên phải …), diễn tả dáng vẻ cần phải có của những người có địa vị, tư cách đã nêu ở phần đầu.
Cấu trúc 4
Nたるや cái (gọi là) N (cách nói nhấn mạnh N)
Ví dụ
① そのショーの意外性たるや、すべての人の注目を集めるに十分であった。
Cái tính bất ngờ của buổi diễn đó đủ làm cho tất cả mọi người chú ý.
② その姿たるや、さながら鬼のようであった。
Cái bóng dáng đó giống y như quỷ.
③ その歌声たるや、聞き入る聴衆のすべてを感動させるすばらしいものであった。
Cái tiếng hát đó thật là tuyệt vời, nó đã làm cảm động toàn thể thính giả đang chăm chú lắng nghe.
④ 救出に際しての彼らの活動たるや、長く記憶にとどめるに十分値するものであった。
Những hoạt động của họ khi cứu nạn rất đáng được ghi lại trong kí ức lâu dài của mọi người.
Ghi chú:
Cách nói này dùng với danh từ mang một đặc tính nào đó, để nêu lên và nhấn mạnh sự vật hoặc người mang đặc tính đó, bằng cách diễn tả đó là một tính chất như thế nào, một trạng thái như thế nào. Tuy nhiên không được dùng với những danh từ chỉ tên người.
(sai)山田先生たるや、すべての人 を感動させた。
(đúng)山田先生の話し振りたるや、 すべての人を感動させた。 Cách nói chuyện của thầy Yamada đã làm tất cả mọi người cảm động.
Đây là một trong những cách biểu đạt nêu lên và nhấn mạnh chủ đề của câu. Chẳng hạn như nếu so sánh với cách nói「その意外性は…」 thì ví dụ (1) là cách nói khoa trương hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)



