ぼくはけっこうです
Không, tôi không cần
Hội Thoại:
B: このホラー映画、明日からですよ
Bộ phim rùng rợn này, từ ngày mai bắt đầu đấy.
一緒に見に行きましょうよ
Chúng ta cùng đi xem đi.
A: いや、僕はけっこうです。
Không, Chú không cần (Chú không đi đâu)
B: ホラー映画は嫌いですか
Chú ghét phim rùng rợn à?
A: ええ、苦手なんです
Ừ, là điểm yếu của chú.
Từ vựng:
映画 えいが phim
ホラー rùng rợn
明日 あした ngày mai
けっこう không cần
苦手 にがて điểm mạnh
Chú ý:
● Khi 2 động từ đứng liền nhau và hành động trước là mục đích của hành động sau thì bỏ đuôi ます của động từ đứng trước và thêm に
Ví dụ 見ます xem + 行きます đi ⇒ 見に行きます đi để xem
● Khi nhiệt tình rủ ai đó làm gì: đổi đuôi ます thành ましょうよ
Ví dụ: 見に行きましょうよ đi xem đi

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
