+ Cấu trúc からいい
+ [N/Na だからいい] [A/V からいい]
Cấu trúc 1
…からいいが ( Bởi vì…, không sao đâu )
Ví dụ:
① まだ時間はあるからいいが、今度からはもうちょっと早く来るようにしなさい。
Vì vẫn còn rộng rãi thời gian mà, không sao đâu, nhưng lần sau hãy ráng tới sớm hơn.
② ネギ、買ってくるの忘れたの?まあ、少し残っているからいいけど。
Cậu quên mua hành rồi hả ? Mà thôi, vẫn còn một ít, không sao đâu.
③ え?今日も休むの?まあ、あまり忙しくない時期だからいいけど。
Ủa ? Hôm nay anh cũng nghỉ nữa à ? Thôi được, bởi vì lúc này công ti cũng không bận rộn gì cho lắm.
Ghi chú:
Với dạng 「.…からいいが」、「.…からいいけど」 nó biểu thị ý nghĩa 「…からそれほど問題にはならないが) (Vì … ,nên chẳng trở ngại gì lắm). Mang tính chất văn nói.
Cấu trúc 2
…からいいようなものの ( May là…, nhưng … )
Ví dụ:
① 大きな事故にならなかったからいいようなものの、これからはもっと慎重に運転しなさい。
Không xảy ra tai nạn lớn là may rồi, nhưng từ nay trở đi cậu phải lái xe thận trọng hơn.
➁ だれも文句を言ってこないからいいようなものの、一つ間違えば大事故になっていたところだ。
May mà không bị ai than phiền, chứ chỉ cần sai một tí thôi là đã xảy ra tai nạn lớn rồi.
③ 保険をかけてあるからいいようなものの、そうでなければ大変なことになっていたよ。
May là đã có bảo hiểm, nếu không thì đã rắc rối to rồi.
④ ちょうどタクシーが通りかかったからいいようなものの、あやうく遅刻するところだった。
May là có chiếc taxi chạy ngang, suýt chút nữa là đến trễ rồi.
⑤ 大事に至らなかったからいいようなものの、今回の事故によって、政府の原子力政策は見直しをせまられそうだ。
May là chưa đến độ nghiêm trọng ; nhưng do tai nạn lần này, dường như chính phủ sẽ bị thôi thúc phải xem lại chính sách năng lượng hạt nhân của mình.
Ghi chú:
Nó diễn tả ý nghĩa “vì … nên kết cục đã không gây hậu quả to tát lắm”. Cách nói này bao hàm tâm trạng : Xét về hậu quả thì dù đã tránh được một tình trạng tồi tệ, nhưng trong mọi trường hợp đây không phải là điều mình thích lắm. Ý nghĩa giống với「からいいが/けど」 , nhưng ý trách móc và khiển trách mạnh hơn.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

