Cấu trúc 1
…かというと ( Nếu nói là …)
[N/Na(なの)かというと] [A/V(の)かというと]
Ví dụ:
① 彼女はその仕事が気に入っているそうだ。しかし自分の時間を犠牲にしてでも打ち込んでいるかというと、そこまでは行かないらしい。
Nghe nói cô ấy rất thích công việc này. Nhưng nếu nói là thích tới mức hi sinh cả thời gian cá nhân để làm thì hình như chưa tới mức đó.
② 私はこの国に失望させられた。しかし、まったく見捨ててしまったのかというと、そうでもない。
Tôi đã bị đất nước này làm cho thất vọng. Nhưng nếu nói là tôi đã thôi không quan tâm đến nó, thì cũng không hẳn như vậy.
③ 彼女はケーキ作りがとても上手なのだが、甘いものが好きなのかといえば、そうでもない。
Cô ấy làm bánh rất ngon, thế nhưng nếu nói là cô ấy thích đồ ngọt, thì không hẳn như vậy.
④ 彼は入社して3ヶ月で会社を辞めてしまった。仕事や給料が不満だったのかというとそういうわけではなくて、もとも大学院に行きたかったので就職する気はなかったのだということだった。
Anh ấy vào làm được ba tháng thì nghỉ việc. Nếu nói là anh ấy bất mãn chuyện công việc, lương bổng… thì không phải như vậy, mà nghe đâu chỉ vì anh ấy vốn dĩ muốn học lên cao học nên không muốn làm việc lắm.
Ghi chú:
Đi kèm ở phía sau là những cách nói phủ định X như 「Xかというとそうではない」 (liệu có phải X không thì không phải như vậy), 「Xかというとそうとは限らない」 (liệu có phải X không thì không nhất thiết như vậy). X là kết luận đương nhiên được suy ra từ nội dung trước đó, và mẫu này dùng để phủ định rằng trên thực tế thì không phải như vậy (không phải là X).
Ví dụ câu (1) có nghĩa là : do có câu 「彼女はその仕事が気に入っている」 (cô ấy rất thích công việc này) nên có thể dự đoán rằng「自分の時間を犠牲にしてでも打ち込む」(cô ấy hi sinh cả thời gian cá nhân của mình để làm việc), nhưng thực tế thì không phải như vậy. Cũng có thể dùng「かといえば」。
Cấu trúc 2
“Nghi vấn từ”+かというと “nghivấn từ” ư ?
Ví dụ:
① 私は彼がきらいだ。どうしてかというと、いつも人の悪口ばかり言っているからだ。
Tôi không ưa nó. Vì sao ư ? Vì nó lúc nào cũng nói xấu người khác.
② 私は一度も海外に行ったことがない。どうしてかというと、飛行機に乗るのが恐いからだ。
Tôi chưa từng ra nước ngoài lần nào cả. Vì sao ư ? Là vì tôi sợ đi máy bay.
③ 祖父がいつごろこの家を建てたかというと、戦争が終わってすぐの頃、食べるものも満足に手に入らないような苦労の時代だ。
Ông tôi đã xây dựng căn nhà này từ khi nào ư ? Từ hồi ngay sau khi chiến tranh kết thúc, đó là thời kì vất vả, đến cái ăn cũng không có đủ.
④ 彼は入社して3ヶ月で一流企業を退職してしまった。やめて何をするかというと、インドへ行って仏教の修行をするらしい。
Anh ấy vào làm cho một công ti lớn được ba tháng thì nghỉ. Nghỉ rồi thì làm gì ư ?Nghe đâu anh ấy đi sang Ấn Độ tu theo Phật giáo
⑤ 機械の苦手な私がどうやってパソコンに慣れたかというと、友達とパソコンでゲームをして遊んでいるうちに、だんだん恐くなくなってきたのだ。
Một kẻ kém cỏi về máy móc như tôi làm thế nào lại sử dụng quen máy tính ư ? Là vì chơi game với bạn trên máy tính suốt, và trong quá trình đó tôi dần dần không sợ nó nữa.
⑥ A:なんで引っ越すの。今のアパート、家賃も安いし広いのに。
A: Sao lại chuyển nhà đi vậy ? Chỗ hiện nay vừa rẻ, vừa rộng rãi thế mà …
B:なんでかっていうとね、大家さんがうるさくて、友達を呼ぶと文句を言われるし、おまけに壊れたところも直してくれないのよね。
B: Sao ư ? Thì, bà chủ nhà khó chịu lắm, kêu bạn tới chơi là bị nhắc nhở, đã thế mấy thứ bị hư cũng không chịu sửa giùm nữa …
Ghi chú:
Đi kèm ở phía trước là một câu hỏi có nghi vấn từ, dùng để thể hiện điểm nghi vấn. Phía sau là phần nói về câu trả lời cho câu hỏi đó. Trường hợp phát biểu lí do như ví dụ (1), phần nhiều ở cuối câu thường là 「からだ/ためだ/のだ」。「どう してかというと/なぜかというと」 (tại sao ư ?) là thành ngữ. Mẫu này sử dụng để giải thích một cái gì đó dưới hình thức tự vấn tự đáp. Cũng sử dung「かといえば」。
Có thể bạn quan tâm






![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
