+ Lượng từ は
Trợ từ は thêm vào sau lượng từ biểu thị mức độ tối thiểu mà người nói ước lượng
Ví dụ:
① 日本ではけっこんしきをするのに200万円はいります。
Để làm đám cưới ở nhật thì cần không dưới 2 triệu yên
+ Lượng từ も
Trợ từ も thêm vào sau lượng từ biểu thị rằng người cảm nhận con số hoặc số lượng đó là nhiều
Ví dụ :
② 駅まで行くのに2時間もかかりました。
Tôi mất đến 2 tiếng để đi bộ đến ga
③ うちをたてるのに3000万円もひつようなんですか。
Để xây nhà cần đến 30 triệu yên à ?
+Chúng ta thêm động từ, tính từ như [つかう],[いい],[べんりだ],[やくにたつ] và [じかんがかかる] vào sau [động từ nguyên dạng のに ] và [danh từ に] để biểu thị mục đích:
Ví dụ :
① このはさみは花をきるのに使います。
Cái kéo này dùng để cắt hoa
② このかばんはおおきくて。旅行に便利です。
Cái túi này to nên rất tiện cho du lịch
③ でんわばんごうをしらべるのに時間がかかりました。
Tôi mất thời gian để tìm số điện thoại
+ Danh từ/ động từ thể [ます] + に いきます/ きます / かえります
Ví dụ :
① わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい です
Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật
② あした、 わたし は きょうと の おまつり に いき ます
Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo
+Động từ nguyên dạng / Động từ thể ない + ように ~
Ví dụ:
① しんぶんが よめるように、かんじを べんきょう します
Để đọc được báo, tôi học chữ Hán
② みんなが わかるように、大きな こえで 言います
Để mọi người nghe rõ, tôi nói to.
③ かぜを ひかないように、セーターを きます
Để không bị cảm cúm, tôi mặc áo len
+ Danh từ の / Động từ thể nguyên dạng + ために ,~
Ví dụ :
① じぶんのみせをもつために、ちょきんして います
Tôi tiết kiệm tiền để mở cửa hàng riêng
② かぞくのために、うちをたてます
Tôi xây nhà vì gia đình
+ Động từ nguyên dạng / danh từ + に
Ví dụ :
① このはさみは はなをきるのに つかいます
Cái kéo này dùng để cắt hoa
② このかばんはおおきくて、りょこうにべんりです
Cái túi này rất to nên tiện cho việc đi du lịch
③ でんわばんごうを しらべるのに じかんが かかりました
Tôi mất thời gian để tìm số điện thoại
+Mẫu câu này biểu thị mục đích
Ví dụ :
① じぶんのみせをもつために。ちょきんしています
Tôi để dành tiền để mở cửa hàng riêng của mình
② ひつこしのために、車をかります
Tôi mượn ô tô để chuyển nhà
③ けんこうのために毎朝はしっています
Tôi chạy hàng sáng vì sức khỏe
④ かぞくのために、うちをたてます。
Tôi xây nhà cho gia đình.
+ Cách nói 「~ように」 cũng biểu thị mục đích nhưng trong trường hợp của 「~ように」 thì động từ không biểu thị chú ý được dùng. Còn trong trường hợp của 「~ために」 thì động từ biểu thị chú ý được dùng. Hãy so sánh hai ví dụ dưới đây:
① じぶんのみせをもつために。ちょきんしています
Tôi để dành tiền để mở cửa hàng riêng của mình
② じぶんのみせがもてるように、ちょきんしています。
Tôi để dành tiền để có thể mở cửa hàng riêng của mình
Ở ví dụ 1 thì người nói có chủ ý (hay ý định) “mở cửa hàng” lấy đây là mục đích và “để dành tiền” để đạt được mục đích này. Còn ở ví dụ 2 thì người nói lấy trạng thái “có thể mở cửa hàng” làm mục đích và “để dành tiền” để tiến gần tới trạng thái đó.
+ Như ở các ví dụ ở dưới đây cho thấy 「なります」 biểu thị cả 2 trường hợp có chú ý và không chú ý
① べんごしになるために、ほうりつをべんきょうしています
Tôi học luật để trở thành luật sư
② 日本語が上手になるように。毎日べんきょうしています。
Hàng ngày tôi học để có thể giỏi tiếng Nhật









![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)


