Cấu trúc
お…くださる ( Làm cho / làm giúp )
[おR-くださる] [ごNくださる]
Ví dụ:
① 今日お話しくださる先生は、東西大学の山川先生です。
Giáo sư thuyết trình cho chúng ta hôm nay là giáo sư Yamakawa ở trường Đại học Tozai.
② 今日ご講演くださる先生は、東西大学の山川先生です。
Giáo sư giảng bài cho chúng ta hôm nay là giáo sư Yamakawa ở trường Đại học Tozai.
③ お忙しいのにおいでくださって、本当にありがとうございます。
Tuy bận rộn nhưng ông vẫn đến cho, tôi thật cảm kích.
④ 大した料理ではございませんが、どうぞお召し上がりください。
Tuy không phải là bữa ăn thịnh soạn, nhưng xin mời quý vị dùng cho.
Ghi chú:
Sử dụng động từ dạng liên dụng hoặc các danh từ Hán Nhật chỉ hành vi. Là cách nói tôn kính giống như 「てくださる」 , nhưng trang trọng và lịch sự hơn. Trường hợp sử dụng chung với các danh từ Hán Nhật chỉ hành vi như câu (2), thường có dạng「ごNくださる」 , nhưng trường hợp 「電話する」 thì sử dụng 「お電話くださる」. Có thể dùng hình thức 「おR-ください」 để mời hoặc yêu cầu một việc gì đó một cách lịch sự như câu (4). → tham khảo【お…する】
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 32 : ~ながら~ ( Vừa…..vừa )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-2.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 14 : ~ておく(ておきます)~( Làm gì trước )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS14.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
