Cấu trúc
くせ
[Nのくせに] [Naなくせに] [A/V くせに]
Cấu trúc 1
…くせに … mà
Ví dụ
① 彼は、自分ではできないくせに、いつも人のやり方にもんくを言う。
Anh ta, bản thân thì làm không được, thế mà lúc nào cũng phàn nàn cách làm việc của người khác.
② もんく言うんじゃないの。自分はできないくせに。
Đừng có mà phàn nàn. Bản thân thì làm không được mà lại …
③ あの選手は、体が大きいくせに、まったくカがない。
Vận động viên đó chỉ được cái to xác, chứ chẳng có sức lực gì cả.
④ こどものくせにおとなびたものの言い方をする子だな。
Con nít con nôi mà ăn nói cứ như là người lớn !
⑤ 好きなくせに、嫌いだと言いはっている。
Trong bụng thì thích mà ngoài mặt cứ khăng khăng nói là ghét.
Ghi chú :
+ Có hình thức 「XくせにY」, dùng trong trường hợp biểu thị ý nghĩa “diễn ra một sự việc Y khác với sự việc được dự đoán, từ nội dung X, là đương nhiên sẽ xảy ra”. Thông thường Y là những cách đánh giá xấu. Cũng có hình thức「Y。Xくせに」, như trong ví dụ (2). Trong trường hợp chủ ngữ của hai vế trước và sau không đồng nhất, như câu sau đây, thì không dùng 「くせに」 được.
(sai)大は散歩に行きたがっているくせ に、彼はつれて行ってやらなかっ た。
(đúng)大は散歩に行きたがっているの に、彼はつれて行ってやらなかった。 Con chó muốn đi dạo, nhưng anh ta lại không dắt nó đi.
Cấu trúc 2
…くせして….mà
Ví dụ
① 彼は、自分ではできないくせして、いつも人のやり方についてああだこうだと言う。
Anh ta bản thân thì chẳng làm được mà lúc nào cũng nói cách làm của người khác là phải như thế này, như thế kia.
② 人のやり方にけちつけるんじゃないの。自分ではできないくせして。
Đừng có chê bai cách làm của người khác. Bản thân thì làm không được, vậy mà …
③ この人、大きなからだのくせして、ほんとに力がないんだから。
Người này, tuy to xác nhưng thực ra chẳng có sức lực gì.
④ こどものくせしておとなびたものの言い方をする子だな。
Con nít con nôi mà bày đặt ăn nói như người lớn.
⑤ 好きなくせして、嫌いだと言いはっている。
Trong bụng thì thích mà ngoài mặt cứ khăng khăng bảo là ghét.
Ghi chú :
Đồng nghĩa với 「くせに」 nhưng trong nhiều trường hợp, đem lại một cảm giác thân mật hơn.
Cấu trúc 3
そのくせ dù vậy
Ví dụ
① 彼女はもんくばかり言う。そのくせ自分ではなにもしない。
Cô ấy chỉ toàn phàn nàn. Mặc dù vậy, bản thân thì chẳng làm gì cả.
② 彼女は自分ではなにもしない。そのくせ、もんくだけは言う。
Cô ấy bản thân thì chẳng làm gì cả. Mặc dù vậy lại chỉ toàn phàn nàn.
③ 彼女はよく山田君はバカだと言つてるでしょ。そのくせ、私がそうだ、そうだというと、こんどはおこるのよ。
Cô ấy lúc nào cũng nói là cậu Yamada khùng chứ gì. Vậy mà, nếu tôi có nói “đúng thế đấy, đúng thế đấy” thì cô ấy lại giận dỗi.
④ 日本人は他人には非常に冷淡な時がある、そのくせ身内に対しては異常なくらい仲間意識を持つという側面がある、とその研究者は言っている。
Nhà nghiên cứu ấy cho rằng người Nhật đôi khi cực kì lạnh nhạt với người ngoài, tuy vậy đối với người thân thì lại có ý thức cùng nhóm mạnh đến mức dị thường.
Ghi chú :
+ Được dùng để nối hai câu độc lập lại với nhau. Diễn tả ý nghĩa giống với「くせに」 nhưng không thể dùng trong những cách nói diễn tả mệnh lệnh hay cấm đoán, như ví dụ (2) 「人のもんく言うんじやないの」 (đừng có mà phàn nàn) của mục từ「くせに」 được.
(sai)自分では何もしないじやない。そ のくせもんく言うんじやないの。
Có thể bạn quan tâm






![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)