Cấu trúc 1
あれで <đánh giá tích cực> tuy thế (nhưng)
Ví dụ:
① あの人はいつもきついことばかり言っていますが、あれでなかなか優しいところもあるんですよ。
Anh ta, tuy lời lẽ lúc nào cũng cay độc, ấy thế mà cũng có lúc khá là tốt bụng đấy !
② 彼女、体は小さいけど、あれでけっこう体力はあるのよね。
Cô ta tuy vóc người nhỏ bé, ấy thế mà lại có một thể lực mạnh đến không ngờ.
③ あのレストランって、一見汚くてまずそうに見えるけど、あれでなかなかいけるんですよ。
Nhà hàng ấy, tuy thoạt trông có vẻ dơ bẩn, không ngon, ấy thế mà lại ngon ngoài sức tưởng tượng.
Ghi chú:
Dùng kèm những từ như 「なかなか」 hoặc 「けっこう」 để biểu thị ý nghĩ cho rằng thực chất của một sự vật nào đó tốt hơn nhiều, so với vẻ bề ngoài của nó. Đi sau「あれで」 là từ ngữ biểu thị sự đánh giá cao ngoài dự tưởng. Dùng để khen ngợi ai đó, hoặc một sự vật nào đó được nói đến.
Cấu trúc 2
あれで < ngạc nhiên> như thế (mà)
Ví dụ:
① あのコート、あれで4万なら安いものだ。
Cái áo khoác ấy, như thế mà giá chỉ có 4 vạn thôi, thì rẻ thật.
② え、彼女あれでスキー初めてなんですか。すごくうまいじゃないですか。
Anh nói sao ? Trượt tuyết được như cô ta mà lại nói là trượt lần đầu à ? Trượt được như thế thì giỏi quá !
③ 今日の食堂の定食、あれでよく改善したって言えるよね。まるで豚のえさだよ。
Cơm phần hôm nay của nhà ăn, như thế mà lại dám nói là đã có cải thiện đấy à ! Cứ ರ là thức ăn cho lợn ấy !
④ あの映画、あれで(も)アカデミー賞受賞してるんですか。ちょっとひどすぎると思いませんか。
Cuốn phim ấy, thế mà cũng nhận được giải Academy à ? Trao giải như thế, anh không thấy là tuỳ tiện quá sao ?
Ghi chú:
Biểu đạt một sự hơi ngạc nhiên rằng “với tình trạng … như thế mà (cũng)…, mà lại xứng đáng được …, mà lại có thể … được”. Dùng trong trường hợp khẳng định như (1) và (2), và trong trường hợp phủ định như (3) và (4).
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)