Cấu trúc 1
いっぼう
A. V-る+いっぽう(で) ( Vừa V vừa… /một mặt thì V, mặt khác…)
Ví dụ:
① 自分の仕事をこなす一方で、部下のめんどうも見なければならない。
Tôi vừa phải hoàn thành công việc của mình vừa phải chăm sóc các nhân viên cấp dưới.
② 彼は全面的に協力すると言う一方、こちらが何か頼んでも忙しいからと言って断ってくる。
Anh ta một mặt thì nói rằng sẽ hợp tác toàn diện ; nhưng (mặt khác) khi tôi yêu cầu điều gì, thì anh ta lại nói rằng bận và từ chối.
③ 彼女はお金に困っていると言う一方で、ずいぶん無駄遣いもしているらしい。
Cô ta một mặt thì nói rằng đang gặp khó khăn về tiền bạc ; nhưng mặt khác lại nghe nói rằng cô ta đang tiêu pha vô cùng hoang phí.
Ghi chú:
Ý nghĩa: “song song với việc tiến hành một việc gì đó”, tiếp tục ở phía sau là cách nói rằng một sự việc khác cũng đang được tiến hành.
B. いっぽうでは…たほうでは ( Một mặt thì… mặt khác thì…)
Ví dụ:
① この映画は、一方では今年最高との高い評価を受けていながら、他方ではひどい出来だと言われている。
Bộ phim này một mặt được đánh giá là phim hay nhất trong năm ; mặt khác thì bị nói là một tác phẩm tồi.
② 彼は、一方では女性の社会進出は喜ぶべきことだと言い、他方では女子社員は早く結婚して退職した方がいいと言う。
Anh ấy một mặt thì nói rằng việc phụ nữ tiến ra xã hội là điều đáng mừng ; nhưng mặt khác thì lại nói rằng các nữ nhân viên nên kết hôn sớm rồi nghỉ việc thì hơn.
③ 彼女は、一方ではボランティア 活動は大事だと言っているが、他方では何かと理由をつけて参加するのを避けている。
Cô ấy một mặt thì luôn nói rằng hoạt động tình nguyện là việc cần thiết; nhưng mặt khác thì lại viện lí do này nọ để né tránh việc tham gia.
④ 政治に対する関心は、一方では高まっているものの、他方では腐敗しきった政府に対する諦めのムードがまん延している。
Một mặt, mối quan tâm đối với chính trị đang lên cao ; nhưng mặt khác cũng đang lan rộng một bầu không khí bất tín nhiệm đối với chính phủ thối nát.
Ghi chú:
Dùng để nêu hai sự việc đối lập nhau. Thường có những cách nói liên kết ngược nối tiếp nhau, chẳng hạn như 「一方うでは…が/のに/ながら/ものの/他方では…」
C. いっぽう ( Còn … / còn … thì ngược lại )
Ví dụ:
① 花子はみんなが帰ったあとも毎日残業していた。一方桃子は定時退社し、毎晩遊び回っていた。
Hằng ngày sau khi mọi người về hết Hanako vẫn ở lại làm thêm giờ. Còn Momoko thì đúng giờ là ra về, đêm nào cũng rong chơi khắp nơi.
② 日本では子供を生まない女性が増えている。一方アメリカでは、結婚しなくても子供はほしいという女性が増えている。
Ở Nhật, số phụ nữ không sinh con đang gia tăng. Còn ở Mỹ thì số phụ nữ không kết hôn nhưng muốn có con lại gia tăng.
Ghi chú:
Được đặt trước một câu hay một mệnh đề, để báo hiệu sự tiếp nối của một sự việc đối lập với sự việc đã được kể trước. Có thể dùng với dạng 「その一方で」。
(Vd)土地の値下がりは現状を見ると 絶望的だが、その一方で期待で きる点もないわけではない。 Việc giá đất sụt giảm, nếu nhìn vào hiện trạng thì có vẻ tuyệt vọng ; nhưng ngược lại cũng không phải là không có điểm nào để hi vọng.
Cấu trúc 2
V-るいっぽうだ ngày càng V
Ví dụ:
① 事態は悪くなる一方だ。
Tình thế ngày càng trở nên xấu đi.
② 父の病状は悪化する一方だった。
Bệnh tình của cha tôi lúc đó ngày càng nghiêm trọng.
③ 仕事は忙しくなる一方で、このままだといつかは倒れてしまいそうだ。
Công việc ngày càng trở nên bận rộn, nếu tình trạng này kéo dài, có lẽ một lúc nào đó tôi sẽ ngã gục mất.
④ 最近、円は値上がりする一方だ。
Gần đây, đồng yên ngày càng tăng giá.
Ghi chú:
Diễn tả một trạng huống cứ ngày càng tiến triển không ngừng theo một chiều hướng nhất định nào đó. Thường dùng cho những tình huống không tốt.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)