Cấu trúc
いない nội trong / trong vòng + từ chỉ số lượng
Ví dụ:
① 10人以内なら乗れます。
Nếu dưới 10 người thì có thể lên xe được.
② おやつは500円以内で買いなさい。
Đồ ăn vặt, thì hãy mua trong vòng 500 yên thôi.
③ 10分以内に戻ってくるので、待っていてください。
Tôi sẽ quay trở lại nội trong vòng 10 phút, anh ở đây chờ tôi nhé.
④ ここから2キロ以内でどこか広くて安いアパートはありませんか。
Trong vòng 2 cây số tính từ đây có căn hộ nào vừa rộng vừa rẻ chăng ?
Ghi chú:
Ý nghĩa: “trong phạm vi có gồm cả số lượng đó”, “cái phạm vi mà số lượng đó là giới hạn cao nhất, không vượt quá số lượng đó”.
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

