Cấu trúc 1
… ものなら ( Nếu có thể…)
Ví dụ:
① できるものなら世界中を旅行してみたい。
Nếu có thể được, tôi muốn thử đi du lịch vòng quanh thế giới.
② もし願いがかなうものなら、この美術館にある絵が全部ほしい。
Nếu có thể đạt được ước nguyện, tôi muốn có tất cả các bức tranh trong bảo tàng mĩ thuật này.
③ もし希望通りのことができるものなら、今すぐ引退して、趣味の花作りに打ち込みたい。
Nếu có thể làm theo đúng với nguyện vọng của mình, tôi muốn nghỉ hưu ngay, để tập trung vào việc trồng hoa theo sở thích.
④ こんな職場などやめられるものならやめてしまいたいが、家族がいるから、そうはいかない。
Nếu bỏ được một chỗ làm như thế này, tôi muốn bỏ quách đi cho rồi. Nhưng vì còn gia đình, nên không thể làm thế được.
⑤ A:今年はスキーに行かないんですか。
A: Năm nay, cô không đi trượt tuyết hả ?
B:行けるもんならもう行っているわよ。忙しくてどうしても休みがもらえないの。
B: Nếu đi được, tôi đã đi rồi đấy. Nhưng vì bận quá, không sao có thể xin nghỉ được.
⑥ やれるものならやってみろ。
Nếu làm được thì cứ làm thử đi.
Ghi chú:
Dùng để giả định rằng: “Trong trường hợp nếu thực hiện được, thì …” cho những việc ít có khả năng thực hiện. Thường sử dụng động từ khả năng. Trường hợp lặp lại cùng một động từ thì nhấn mạnh ý nghĩa là thực tế không thực hiện được. Ví dụ (6) là cách nói có tính thành ngữ, là cách nói thách thức đối phương.
Cấu trúc 2
V-ようものなら ( Nếu / lỡ có )
Ví dụ:
① そんなことを彼女に言おうものなら、軽蔑されるだろう。
Lỡ có nói với cô ta những chuyện như thế, chắc sẽ bị cô ta xem thường.
② そんな言葉を使おうものなら何と下品な女かと思われるだろう。
Lỡ có sử dụng những từ ngữ như thế, chắc sẽ bị cho là một con bé trắc nết.
③ 最後の試験に遅刻でもしようものなら、僕の一生は狂ってしまうだろう。
Nếu lỡ mà đi trễ kì thi cuối cùng, có lẽ cả cuộc đời của tôi sẽ bị ảnh hưởng nặng nề.
④ 彼女は気が短くて、僕がデートにすこしでも遅れでもしようものなら、怒って帰ってしまう。
Cô ấy tính tình nóng nảy, tôi mà lỡ có trễ hẹn, dù chỉ một chút thôi là đã giận dỗi, rồi bỏ về luôn.
⑤ となりの子供はわがままで、ちょっと注意でもしようものなら、大声で泣き叫ぶ。
Đứa bé nhà bên cạnh thật ương ngạnh, ai đó lỡ nhắc nhở nó một chút thì nó lại khóc thét lớn tiếng lên.
Ghi chú:
Là cách trình bày điều kiện hơi cường điệu, diễn tả ý nghĩa “lỡ như xảy ra chuyện như thế thì …”. Theo sau thường là một cách nói với nội dung “phát sinh những sự việc tồi tệ”.
Có thể bạn quan tâm


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

