Cùng nhau học tiếng nhật

Bài 10 : ZEN-IN IMASU KA ( Tất cả mọi người có mặt chưa? )

先生 : はじめに身長しんちょう体重たいじゅうをはかります。全員ぜんいんいますか。

           Đầu tiên sẽ đo chiều cao và cân nặng. Tất cả mọi người có mặt chưa?

ロドリゴ : アンナさんがいません。

                   Bạn Anna không có ở đây ạ.

アンナ : すみません。おくれました。

                Xin lỗi, em đến muộn.

1.IMASU

-IMASU là động từ chỉ sự tồn tại của người và động vật

Ví dụ :

ANNA GA IMASU ( Anna có ở đây )
-ARIMASU là động từ chỉ sự tồn tại của vật.

2.MASHITA : Thể quá khứ của MASU

-Để đổi động từ MASU sang quá khứ , đổi MASU thành MASHITA.

Ví dụ:

TABEMASU ( ăn ) >>> TABEMASHITA ( đã ăn )

GAKKURI

Từ diễn tả trạng thái thất vọng

 

GÂN

Chỉ cần nói từ này là bạn có thể diễn tả đưuọc bạn sốc và thất vọng đến mức nào

 

Được đóng lại.