Giải thích:
Dùng để diễn tả ý nghĩa hơn là ~, nhưng cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn. Thường dùng đi kèm với
Ví dụ :
この絵本は、子供向けというより、むしろ、大人のために書かれたような作品だ。
Quyển truyện tranh này là một tác phẩm được viết cho người lớn hơn là dành cho trẻ con
あの人は、失礼というより、無神経なのだ。
Nên nói rằng người đó ăn nói không suy nghĩ đúng hơn là vô lễ
アンさんは、学校の先生というより、銀行員のようだ。
Anh An giống nhân viên ngân hàng hơn là giáo viên
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


