* 見る 【みる】
Cấu trúc 1
…をみる ( Xem / nhìn / gặp )
[Nをみる] [Vのをみる]
Ví dụ:
① テレビを見るのが好きだ。
Tôi thích xem tivi.
② 窓からぽんやりと雲が流れて行くのを見ていた。
Tôi thẫn thờ nhìn theo đám mây trôi ngoài cửa sổ.
③ このごろは忙しくて新聞を見るひまもない。
Dạo này bận quá, tôi không có thời gian xem báo nữa.
④ 料理の味を見てください。
Anh nếm giúp tôi xem vị như vậy được chưa.
⑤ 風呂の湯かげんをみる。
xem độ nóng của nước trong bồn tắm.
⑥ しばらく反響を見てみよう。
Cứ để xem ảnh hưởng một thời gian như thế nào đã.
⑦ 機械の調子をみる。
Xem tình hình máy.
⑧ 近所のおばさんに子供の面倒をみてもらっている。
Tôi đang nhờ cô hàng xóm trông giúp con.
⑨ もしよかったら、うちの子の勉強を見てもらえませんか。
Nếu được, nhờ anh xem giúp tình hình học hành của cháu nhà tôi.
⑩ あの人の言うことを全部本気にしていると馬鹿をみるよ。
Nếu cậu tin hết những lời anh ta nói thì cậu sẽ gặp thiệt hại đấy.
⑪ あの人は子供の時からずっと辛い目をみてきたのだから、今度こそ幸せになって欲しい。
Anh ấy thì nhỏ tới giờ lúc nào cũng gặp chuyện không may nên lần này tôi muốn anh ấy được hạnh phúc.
⑫ 作品は20年後に完成をみた。
Tác phẩm đã hoàn thành sau 20 năm.
Ghi chú:
Ngoài nghĩa cơ bản là 「目でみる」(nhìn bằng mắt) còn có các nghĩa 「舌や手などを使って調べる」(dùng lưỡi, tay để kiểm tra), 「世話をする」(chăm sóc). (10), (11) là những cách nói có tính thành ngữ, ý nghĩa là sẽ gặp chuyện như vậy. (12) là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết với ý nghĩa là 「長い時間がかかってやっと、成功した」 (sau một thời gian dài, mãi mới hoàn thành, thành công). Khi nói 「医者が患者をみる」 (bác sĩ khám bệnh cho bệnh nhân) thì viết chữ Hán 「診る」 .
Cấu trúc 2
Nを…みる ( Xem … N / coi … N / cho rằng )
[NをA-くみる] [NがV-るとみる]
Ví dụ:
① 試験を甘くみていると失敗しますよ。
Xem thường thi cử thì sẽ rớt đấy.
② 政府は今回の事件を重くみて、対策委員会を設置することを決定しました。
Chính phủ coi vụ việc này là nghiêm trọng, và đã quyết định thành lập uỷ ban ứng phó.
③ 警察は、A容疑者にはまだ余罪があるとみて、厳しく追求する構えです。
Cảnh sát cho rằng bị can A còn phạm một số tội khác nên đang chuẩn bị truy xét triệt để.
Ghi chú:
Có ý nghĩa 「…と考えている」(nghĩ rằng …),「…と推察している」 (suy luận rằng …). Là cách nói trang trọng, có tính chất văn viết.
Cấu trúc 3
にみる ( Thấy qua… )
Ví dụ:
① 最近の新聞の論調にみる経済偏重の傾向は目にあまるものがある。
Khuynh hướng quá coi trọng kinh tế được thấy qua các cuộc tranh luận trên báo chí gần đây thật quá mức.
② 今回の地震は、近年まれにみる大災害となった。
Trận động đất lần này là một thảm hoạ lớn rất hiếm gặp trong những năm gần đây.
③ ≪新聞や雑誌などの見出し≫アンケート調査にみる大学生の生活実態と金銭感覚
< tiêu đề trên báo, tạp chí > Thực trạng cuộc sống và suy nghĩ về tiền bạc của sinh viên qua kết quả điều tra.
Ghi chú:
Có ý nghĩa 「…にみられる」(được thấy qua). Là cách nói trang trọng, dùng trong văn viết.
Cấu trúc 4
… ところをみると ( Do chỗ… nên (tôi) đoán… )
Ví dụ:
① うれしそうな顔をしているところをみると、試験はうまくいったようだ。
Do (chỗ) nhìn mặt có vẻ vui nên tôi đoán chắc là đã thi tốt.
② いまだに返事がないところを見ると、交渉はうまく行っていないようだ。
Do chỗ giờ này mà vẫn chưa có câu trả lời nên tôi đoán chắc là cuộc thương lượng không suôn sẻ lắm.
③ 平気な顔をしているところをみると、まだ事故のことを知らされていないのだろう。
Do chỗ trông mặt vẫn bình thản thế kia nên tôi đoán chắc là nó chưa được cho biết về vụ tai nạn.
Ghi chú:
Dùng để nói lên suy đoán của mình dựa trên kinh nghiệm trực tiếp. Cuối câu thường là 「らしい/ようだ/にちがいない」. Cũng có thể dùng hình thức「…ところからみて」.
(Vd)高級車に乗っているところか らみて、相当の金持ちらしい。
Do chỗ anh ta đi xe mắc tiền nên tôi đoán anh ấy chắc là giàu lắm.
Cấu trúc 5
V-てみる
→ tham khảo【てみる】
Cấu trúc 6
..からみると
→ tham khảo【からみる】
Có thể bạn quan tâm





![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)