Cùng nhau học tiếng nhật

べつとして

Cấu trúc 1

Nはべつとして ( Ngoại trừ N ra còn thì )

Ví dụ

① 中国語ちゅうごくごべつとして、そのほかのアジアの言語げんごとなると学習がくしゅうするひと極端きょくたんすくなくなる。
  Ngoại trừ tiếng Trung Quốc ra, còn các ngôn ngữ khác của châu Á cực kì ít người học.

② 京都きょうと奈良ならといった観光地かんこうちべつとして、ちいさいてら神社じんじゃには観光収入かんこうしゅうにゅうはないのが普通ふつうだ。
  Ngoại trừ những khu du lịch như Kyoto, Nara, còn những ngôi chùa, đền nhỏ thường không có thu nhập từ du lịch.

③ 中国ちゅうごくでの生活せいかつながかった西田にしださんはべつとして、うちの会社かいしゃにはほか中国語ちゅうごくごのできるひとはいない。
  Ngoại trừ anh Nishida là người sống lâu năm ở Trung Quốc, còn trong công ti tôi không có ai nói được tiếng Trung cả.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa 「…は例外だが」「…は特別だが」 (… là ngoại lệ, …là đặc biệt). Cũng có thể nói 「べつにして」

Cấu trúc 2

… はべつとして… Không quan trọng / không biết

[….かどうかはべつとして]  [từ nghi vấn+かはべつとして]

Ví dụ

① 将来役しょうらいやくつかどうかはべつとして、学生時代がくせいじだいにいろいろな分野ぶんや勉強べんきょうをしておくことは、けっして無駄むだではない。
  Sau này có hữu ích hay không thì không quan trọng, nhưng khi còn đi học, tranh thủ học nhiều lĩnh vực thì chắc chắn là không thừa.

② 実現可能じつげんかのうかどうかはべつとして、この計画けいかく一度検討いちどけんとうしてみる価値かちはあるとおもう。
  Có thực hiện được hay không thì không biết, nhưng tôi nghĩ kế hoạch này đáng được nghiên cứu thử.

③ だれがったかはべつとして、今回こんかいのような発言はつげんがでてくる背景はいけいには根深ねぶか偏見へんけん存在そんざいするとおもわれる。
  Không biết là ai đã nói, nhưng tôi cho rằng đằng sau lời nói này tồn tại một định kiến trầm trọng.

Ghi chú:

Diễn đạt ý nghĩa 「…については今問題にしないが」 (bây giờ thì không đặt vấn đề về (chuyện đó) …). Cũng có thể nói 「べつにして」.

Được đóng lại.