Cùng nhau học tiếng nhật

へた

+Là tính từ ナ. Đứng trước danh từ sẽ có dạng 「へたなN」.

Cấu trúc 1

へた

A. へた Xấu / dở / kém / tệ/ vụng…

Ví dụ

①  がへたなので、もっぱらワープロを愛用あいようしている。
  Chữ viết xấu nên tôi chỉ thích dùng máy tính.

②  A:日本語にほんごがへたで、すみません。

  A: Xin lỗi, tiếng Nhật tôi dở quá.

  B:へただなんてとんでもない。とてもおじょうずですよ。

  B: Làm gì có chuyện đó. Tiếng Nhật của anh rất tốt đấy.

③  ちちは、へたなくせにゴルフがきだ。
  Bố tớ rất thích chơi gôn mặc dù đánh rất dở.

④  へたないわけはやめなさい。
  Bỏ những lời thanh minh vụng về đó đi.

⑤  社長しゃちょうむずかしいひとだから、へたなことをって、おこらせないようにをつけたほうがいい。
  Giám đốc là người rất khó tính, nên cẩn thận, đừng nói lung tung khiến ông ấy nổi giận.

Ghi chú :

Có ý nghĩa 「上手でない」,「まずい」(không giỏi, dở). Các ví dụ từ (1) đến (4) thể hiện nội dung 「うまくない、上手でない、技術が高くない」(không khéo, không giỏi, kỹ thuật không cao), còn ví dụ (5) có nghĩa 「あまりよく考えないで言ったり、したりする」(nói, hành động mà không suy nghĩ kĩ).

B. Nは…がへただ N thì… dở

[NはNがへただ]  [NはV-るのがへただ]

Ví dụ

①  わたし計算けいさんがへただ。
  Tôi dở tính toán lắm.

②  わたしうたうたうのが下手へただ。
  Tôi hát dở lắm.

③  山下やましたさんはピアノはうまいが、うた下手へただ。
  Anh Yamada đàn piano rất hay, nhưng hát thì dở.

④  英語えいごほうはなんとかなるが、はなすのは下手へただ。
  Tiếng Anh đọc còn tạm, nhưng nói thì dở lắm.

⑤  A:テニスはやるんだろう?

  A: Cậu chơi tennis chứ ?

  B:うん、へただけどね。

  B: Ừ. nhưng tớ chơi dở lắm.

Ghi chú :

Có ý nghĩa là 「うまくできない」, 「上手ではない」 (không giỏi, không cừ). Một cách nói khác rất giống là 「…が苦手だ」, Nhưng trong cách nói này có bao hàm ý nghĩa “không thích lắm”, còn trong cách nói 「へただ」 thì không có sắc thái này.

Cấu trúc 2

へたに ( Không cẩn thận )

Ví dụ

①  このごろの機械きかい複雑ふくざつだから、故障こしょうしても素人しろうとがへたにいじらないほうがいい。
  Máy móc gần đây phức tạp lắm, nên có hư hỏng gì thì người không chuyên không nên rờ mó lung tung vào.

②  へたにうごかすと爆発ばくはつするかもしれないので、うかつにがだせない。
  Di dời không cẩn thận có thể sẽ gây nổ, nên không thể bất cẩn được.

③  A:うちのむすめ反抗期はんこうきでね。家族かぞくくちもきかないんだ。注意ちゅういしたほうがいいのかなあ。

  A: Cô con gái tôi đang trong độ tuổi ương bướng. Nó không thèm nói chuyện với gia đình. Có nên nhắc nhở cháu không nhỉ ?

  B:でも、へたに注意ちゅういするとよけいに反抗はんこうするかもしれないよ。

  B: Thế nhưng, nếu nhắc nhở không khéo, có thể cháu lại càng phản kháng mạnh đấy.

Ghi chú :

Ý nghĩa là 「充分な注意や配慮をしないで」 (không chú ý, quan tâm đầy đủ, bất cẩn). Được sử dụng trong các văn cảnh như 「うまくいかない可能性が高いから、しないほうがよい」(khả năng không sửa được là cao, vậy không nên đụng vào) như ví dụ (1) hoặc 「充分に注意や配慮をしてしないと、良くないことが起きる可能性があるから気をつけたほうがいい」( nếu không chú ý đầy đủ thì có khả năng xảy ra việc không hay, nên cẩn thận) như ví dụ (2), (3).

Cấu trúc 3

へたをすると ( Không chừng / biết đâu / suýt chút xíu thì… )

Ví dụ

①  A:試験しけんはどうだった?

  A: Thi cử thế nào ?

  B:それが、あまりくなかったんだ。へたをすると、卒業そつぎょうできないかもしれないなあ。

  B: Không tốt lắm. Không chừng có khi lại không tốt nghiệp được ấy chứ.

②  風邪かぜのようなありふれた病気びょうきでもへたをするといのちとりになることがある。
  Ngay cả những bệnh thông thường như cảm gió, nếu không cẩn thận cũng có thể mất mạng.

③  不景気ふけいき中小企業ちゅうしょうきぎょう倒産とうさんがあいついでいる。へたをすると、うちの会社かいしゃ倒産とうさんするかもしれない。
  Kinh tế suy thoái, các doanh nghiệp vừa và nhỏ liên tục phá sản. Không chừng công ti chúng ta cũng vậy.

④  みちあるいていたら、うえから植木鉢うえきばちちてきた。へたをすると大怪我おおけがをするところだった。
  Đang đi trên đường thì bỗng nhiên từ trên cao có chậu cây cảnh rớt xuống. Chỉ chút xíu nữa thì không chừng tôi đã bị thương nặng rồi.

Ghi chú :

Có ý nghĩa 「悪くすると、ひょっとすると」(nếu không may, không chừng). Sử dụng trong văn cảnh có khả năng dẫn tới kết quả xấu như các ví dụ từ (1) đến (3). Thường hay diễn đạt ý lo lắng, bất an. 「へたをすると…V -るところだった」 cuả người nói. Còn ví dụ (4) được sử dụng dưới dạng 「その限りでは」(không khéo thì suýt nữa đã …) có ý nói rằng, 「もう少しで悪い結果になるところだったが、助かった」(chút xíu nữa thì dẫn tới kết quả xấu, may mà thoát).

Được đóng lại.