Cấu trúc
お…ねがう ( Xin làm ơn … / mời ông…)
[おR-ねがう] [ごNねがう]
Ví dụ:
① 明日うかがいたいと、山田さんにお伝え願えますか。
Cô có thể làm ơn nhắn với ông Yamada giúp tôi rằng tôi muốn đến thăm vào ngày mai, được không ?
② 来月のシンポジウムにご出席願いたいのですが、ご都合はいかがでしょうか。
Tôi muốn mời ông đến dự hội nghị chuyên đề tháng sau, không biết ông có rảnh không ?
③ 何か一言お話し願うことになるかもしれませんので、そのときはよろしくお願いします。
Có thể chúng tôi sẽ mời ông phát biểu cho vài lời gì đó, nên đến lúc đó xin ông vui lòng giúp cho.
④ 係員の指示を守っていただけない場合は、ご退場願うこともあります。
Trong trường hợp chúng tôi không được quý vị tuân thủ chỉ thị của nhân viên phụ trách, cũng có thể là chúng tôi sẽ mời quý vị rời khỏi hội trường.
⑤ ご起立願います。
Xin mời quý vị đứng dậy.
Ghi chú:
Sử dụng dạng liên dụng của động từ hoặc các danh từ Hán Nhật chỉ hành vi. Ý nghĩa là : “xin làm ơn …, xin mời …”, thường được dùng theo dạng yêu cầu 「願えますか/願いたいのですが」 giống như ví dụ (1) và (2). Trường hợp sử dụng danh từ Hán Nhật như trong ví dụ (2), (4), (5) thường có dạng「ごNねがう」. Đây là cách nói kiểu cách.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)