Nhật Bản là một trong những quốc gia có mức lương trung bình cao nhất thế giới. Theo thống kê của Cơ quan Thống kê Nhật Bản, mức lương trung bình của người lao động ở Nhật Bản năm 2022 là 4.730.000 yên/năm, tương đương khoảng 900 triệu đồng/năm.
Mức lương trung bình ở Nhật Bản sẽ khác nhau tùy theo khu vực, ngành nghề, trình độ học vấn và kinh nghiệm làm việc.
Mức lương cơ bản
Mức lương cơ bản ở Nhật Bản được tính theo yên/giờ. Đây là mức lương tối thiểu mà các công ty, doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.
Theo dữ liệu của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản, mức lương cơ bản trung bình ở Nhật Bản năm 2023 là 961 yên/giờ. Đây là mức lương tối thiểu mà các công ty, doanh nghiệp phải trả cho người lao động theo quy định của pháp luật.

Mức lương cơ bản trung bình ở Nhật Bản sẽ được điều chỉnh tăng hàng năm. Theo quyết định của Hội đồng Tiền lương Tối thiểu Trung ương, mức lương cơ bản trung bình ở Nhật Bản năm 2024 sẽ tăng lên 1.004 yên/giờ, tương đương khoảng 29 triệu đồng/tháng.
Mức lương thực tế
Ngoài mức lương cơ bản, người lao động ở Nhật Bản còn được hưởng các khoản phụ cấp khác như: phụ cấp thâm niên, phụ cấp chức vụ, phụ cấp chuyên môn, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đi lại, phụ cấp ăn trưa,… Mức phụ cấp này sẽ khác nhau tùy theo từng công ty, doanh nghiệp và vị trí công việc.
Do đó, mức lương thực tế của người lao động ở Nhật Bản sẽ cao hơn mức lương cơ bản.
Mức lương trung bình theo khu vực
Mức lương trung bình ở Nhật Bản sẽ khác nhau tùy theo khu vực. Mức lương trung bình ở các khu vực lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya sẽ cao hơn so với các khu vực nhỏ.
Dưới đây là bảng thống kê mức lương trung bình ở Nhật Bản theo khu vực:
| Khu vực | Mức lương trung bình (yên/năm) |
|---|---|
| Tokyo | 5.110.000 |
| Osaka | 4.700.000 |
| Nagoya | 4.500.000 |
| Các khu vực khác | 4.300.000 |
Mức lương trung bình theo ngành nghề
Mức lương trung bình ở Nhật Bản cũng sẽ khác nhau tùy theo ngành nghề. Mức lương trung bình trong các ngành nghề kỹ thuật, công nghệ thông tin, tài chính, ngân hàng sẽ cao hơn so với các ngành nghề khác.

Dưới đây là bảng thống kê mức lương trung bình ở Nhật Bản theo ngành nghề:
| Ngành nghề | Mức lương trung bình (yên/năm) |
|---|---|
| Kỹ thuật | 5.500.000 |
| Công nghệ thông tin | 6.000.000 |
| Tài chính, ngân hàng | 7.000.000 |
| Các ngành khác | 4.000.000 |
Mức lương trung bình theo trình độ học vấn
Mức lương trung bình ở Nhật Bản cũng sẽ khác nhau tùy theo trình độ học vấn. Mức lương trung bình của người lao động có trình độ học vấn cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm sẽ cao hơn so với người lao động có trình độ học vấn thấp và kinh nghiệm làm việc ít.
Dưới đây là bảng thống kê mức lương trung bình ở Nhật Bản theo trình độ học vấn:
| Trình độ học vấn | Mức lương trung bình (yên/năm) |
|---|---|
| Đại học | 4.800.000 |
| Cao đẳng | 4.500.000 |
| Trung cấp | 4.200.000 |
Kết luận
Như vậy, mức lương trung bình ở Nhật Bản là khá cao so với các nước khác trên thế giới. Đây là một trong những yếu tố thu hút người lao động nước ngoài đến làm việc tại Nhật Bản.
















![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)