Cùng nhau học tiếng nhật

ばかりでなく…も

Cấu trúc : ばかりでなく…も  ( Không những … mà còn… )

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

Dùng dưới dạng 「XばかりでなくYも」 (không những X mà còn Y) để diễn đạt ý 「Xはもちろん、Yも」(X thì đương nhiên rồi, ngay cả Y cũng vậy). Ngoài trợ từ 「も」 còn có thể dùng 「まで」, 「さえ」 … Trong văn nói thường dùng 「だけじゃなくて」 hơn.

Được đóng lại.