Cùng nhau học tiếng nhật

にしてからが

Cấu trúc

にしてからが   Ngay cả

[Nにしてからが]

Ví dụ

①  リーダーにしてからがやるがないのだから、ほかのひとたちがやるはずがない。
  Ngay cả người lãnh đạo còn không muốn làm, thì lẽ nào những người khác lại làm.

②  課長かちょうにしてからが事態じたい把握はあくしていないのだから、ヒラの社員しゃいんによくわからないのも無理むりはない。
  Ngay cả ông trưởng phòng còn không rõ sự tình, thì những nhân viên quèn không biết rõ cũng là chuyện đương nhiên thôi.

③  おっとにしてからが、自分じぶんこと全然分ぜんぜんわかってくれようともしない。
  Ngay cả chồng mình cũng không chịu hiểu cho mình chút nào.

Ghi chú :

Dùng để chỉ ra một ví dụ mà ta cho rằng xưa nay vốn ít có liên quan tới kẻ đó nhất, với một tâm trạng rằng “ngay cả kẻ đó mà còn như vậy, huống chi những kẻ khác”. Phần nhiều dùng cho cách đánh giá tiêu cực. Cũng nói la 「からして」.

Được đóng lại.