Cùng nhau học tiếng nhật

にかかわる

Cấu trúc

     にかかわる  

Ảnh hưởng tới … / bị ràng buộc vào… / dính líu với…

[Nにかかわる]

Ví dụ

①  ひといのちにかかわる仕事しごとをするにはそれなりの覚悟かくごがいる。
  Khi làm những việc có ảnh hưởng tới sinh mạng của người khác, (ta) cần phải có ý thức đầy đủ về việc đó.

②  こんなひどい商品しょうひんったらみせ評判ひょうばんにかかわる。
  Nếu bán (những) mặt hàng tồi tệ như thế này, sẽ ảnh hưởng tới uy tín của cửa hàng.

③  れい議員ぎいん武器ぶき密輸みつゆ関係かんけいしていたかどうかはっきりさせなければならない。これは政党せいとう名誉めいよにかかわる重大じゅうだい問題もんだいだ。
  Việc nghị viên ấy có dính líu tới Vụ án buôn lậu Vũ khí hay không phải được làm sáng tỏ. Bởi vì đây là một vấn đề trọng đại, ảnh hưởng tới danh dự của đảng.

④  たとえうわさでも倒産とうさんしそうだなどというはなしひろまると、会社かいしゃ存続そんぞくにかかわる。
  Cho dù đó chỉ là lời đồn đại, nhưng nếu chuyện sắp phá sản chẳng hạn được lan truyền ra, nó sẽ ảnh hưởng tới sự sống còn của công ti.

⑤  あんなひとにいつまでもかかわっていたら、あなたまで評判ひょうばんとしてしまいますよ。
  Nếu cứ dính líu hoài với loại người như thế, ngay cả cậu cũng sẽ mất uy tín.

⑥  この裁判さいばんにかかわって以来いらいどもの人権じんけんについてふかかんがえるようになった。
  Từ khi tham gia vào phiên toà này, tôi đã có dịp suy nghĩ sâu sắc tới nhân quyền của trẻ em.

⑦  事件じけんきてから十年じゅうねんたった。いつまでもこの事件じけんにかかわっているわけにはいかないが、いまだに犯人はんにんはつかまっていない。
  Từ khi vụ việc xảy ra, mười năm đã trôi qua. Tôi không thể cứ bị ràng buộc mãi vào vụ này, nhưng cho đến nay, thủ phạm vẫn chưa bị bắt.

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “gây ra ảnh hưởng” hoặc “liên quan tới”. Các câu từ (1) đến (4) có nghĩa là “gây ra ảnh hưởng”. Ở vị trí của danh từ N, người ta dùng những danh từ diễn tả những thứ thường bị ảnh hưởng như 「名誉、 評判、生死、合否」(danh dự, uy tính, sống chết, đậu rớt), v.v… Còn các câu từ (5) đến (7) thì mang ý nghĩa “liên quan tới”, “bị ràng buộc vào”, cho nên thường được dùng với những danh từ như 「人」, 「仕事」, 「出来事」 (con người, công việc, sự kiện ), v.v…

Được đóng lại.