Chữ Hán (Kanji) 「物」, chỉ được dùng trong trường hợp 1, chỉ một vật cụ thể cầm được trong tay.
Ngoài trường hợp đó ra thì thường viết là 「もの」.
Cấu trúc 1
もの < vật thể > đồ / thứ
Ví dụ:
① この部屋にはいろいろな物がある。
Có đủ thứ đồ ở trong phòng này.
② 何かすぐ食べられる物があれば、それでいい。
Chỉ cần có thứ gì đó ăn được liền là tốt rồi.
③ どうぞ、すきなものをとってください。
Mời bạn lấy những thứ mà bạn thích.
④ 赤ちゃんは、動かないものには興味を示さない。
Trẻ sơ sinh thì không tỏ ra thích thú trước những vật không cử động.
⑤ 買いたいものがあるので、帰りにデパートに寄る。
Trên đường về tôi sẽ ghé qua siêu thị, vì có vài thứ muốn mua.
⑥ この料理の本の中には、わたしにできるものはひとつもない。
Trong sách dạy nấu ăn này, chẳng có món nào tôi làm được.
⑦ 古い蔵書の中でおもしろいものをみつけた。
Tôi đã tìm thấy một cuốn sách hay ở trong kho sách cũ.
⑧ この写真は彼女のものだ。
Tấm ảnh này là của cô ấy.
⑨ 不思議なものを見たような気がする。
Tôi có cảm giác như đã nhìn thấy một vật kì lạ.
⑩ 山のすそに、けむりのようなものが見えた。
Tôi đã nhìn thấy một thứ giống như khói ở dưới chân núi.
Ghi chú:
Thường dùng để nói chung chứ không chỉ ra một cách cụ thể, một vật thể hoặc một cái gì đó tồn tại không liên quan đến những gì xảy ra trong dòng thời gian.
Có nhiều trường hợp khó phân biệt cách sử dụng giữa 「もの」và 「こと」 . Điểm khác biệt cơ bản là có diễn tả một sự việc xảy ra trong dòng thời gian hay không. Trường hợp liên quan đến những động tác hay sự kiện thì sử dụng 「こと」, không sử dụng 「もの」. Ví dụ như, không nói 「話したいものがある」, mà nói 「話したいことがある」(tôi có chuyện muốn nói với bạn). Cũng giống như vậy, câu đúng là 「たいへんなことが起こった」(đã xảy ra một chuyện nghiêm trọng), chứ không phải là 「たいへんなものが起こった」.
Cấu trúc 2
もの < ngôn ngữ, kiến thức, tác phẩm v.v… > điều / chuyện
Ví dụ:
① 子供がものを言うようになった。
Con tôi đã bắt đầu biết nói.
② あの人はあまりものを知らない。
Anh ta không hiểu biết lắm.
③ 学生のころから、ものを書くのがすきだった。
Từ lúc còn là học sinh, tôi đã thích viết văn.
④ かれとわたしとは、ものの考え方が違う。
Anh ta và tôi có những cách suy nghĩ khác nhau.
⑤ 市役所に苦情を持ち込んだら、たまたまもののわかる人がいて、すぐ解決してくれた。
Lúc đến toà thị chính để than phiền, không ngờ tôi gặp được người hiểu chuyện nên được giải quyết ngay.
Ghi chú:
Thường sử dụng chung với những động từ như 「言う」, 「見る」, 「知る」 …Tuỳ theo động từ mà 「もの」 biểu thị những ý nghĩa như “ngôn ngữ, kiến thức, tác phẩm,…”. 「ものを言う」 ngoài nghĩa “nói”, còn có cách sử dụng với nét nghĩa “phát huy sức mạnh”.
(Vd) 彼の肩書きがものを言う。 Chức danh của ông ấy rất có trọng lượng.
「ものがわかる」 ở ví dụ (5) có nghĩa là “có năng lực hiểu biết”.
Cấu trúc 3
Nというもの
A. Nというもの cái gọi là N / thứ gọi là N
Ví dụ:
① 彼女は愛国心というものをもっていないのだろうか。
Cô ta không có gì gọi là tinh thần yêu nước hay sao ?
② わたしは一度も愛情などというものを感じたことがない。
Chưa bao giờ tôi có cảm giác của cái gọi là tình yêu.
③ 今まで彼は恐れというものを知らなかった。
Mãi cho đến bây giờ anh ta mới biết cái gọi là nỗi sợ.
Ghi chú:
Sử dụng chung với những danh từ chỉ khái niệm trừu tượng như 「愛情」(tình yêu), dùng để nhấn mạnh những danh từ đó.
B. Nというものは…だ là thứ / cái gọi là N
Ví dụ:
① 人間というものは不可解だ。
“Con người”, thật không thể nào hiểu được.
② 男にとって、女というものはいつまでたっても謎だ。
Đối với đàn ông, thì phụ nữ mãi mãi là một điều bí ẩn.
③ 金というものは、なくても困るし、あり過ぎても困る。
Tiền là thứ, không có thì cũng khổ, mà có nhiều quá thì cũng khổ.
④ 幸福というものは、あまり続き過ぎると、感じられなくなる。
Hạnh phúc là thứ, nếu kéo dài lâu quá thì sẽ không còn cảm nhận được nữa.
⑤ 時間というものは、だれに対しても平等だ。
Thời gian là thứ, với bất cứ ai cũng đều như nhau.
Ghi chú:
Được gắn vào sau những danh từ như「人間」(con người), 「幸福」(hạnh phúc), để trình bày những tính chất, thuộc tính liên hệ một cách tổng quát. Cũng sử dụng cách nói 「…というのは」. Cũng có trường hợp câu có vị ngữ là một động từ, như trong (3), (4). Tuỳ theo ngữ cảnh mà câu văn có nhiều cảm khái khác nhau. Trường hợp là câu có danh từ làm vị ngữ thì có thể thay bằng mẫu câu 「…とは…だ」.
Cấu trúc 4
V-れないものはV-れない điều gì không V được … là không V được …
Ví dụ:
① A:これだけお願いしてもだめですか。
A: Tôi đã cầu xin đến mức này mà vẫn không được sao ?
B:いくら頼まれても、できないものはできないんだ
B: Dù anh có van xin bao nhiêu đi nữa, điều gì không được là không được.
② A:まだわかりませんか。
A: Bạn chưa hiểu à?
B:いくら言われても、わからないものはわからないんだ
B: Dù được nói cho biết bao nhiêu đi nữa, không hiểu là không hiểu.
③ A:本当にあしたまでに仕上がらないんですか。
A: Có thật là không hoàn thành được trước ngày mai không ?
B:急がされても、書けないものは書けないんです。
B: Dẫu có bị hối thúc, không viết được là không viết được.
Ghi chú:
Sử dụng những động từ ở hình thức khả năng 「V-れる」 hoặc những động từ có ý nghĩa khả năng như「分かる」. Đây là cách nói biểu thị ý nhấn mạnh những việc không thể làm được. Thường sử dụng chung với 「…ても」.
Cấu trúc 5
…もの/…もん là vì
Ví dụ:
① 借りたお金は返しておきました。もらいっぱなしではいやだもの。
Tiền mượn, tôi đã hoàn trả lại rồi. Vì cứ nhận tiền người khác cho mãi tôi không chịu được.
② A:展覧会に出品する話は断ったんですか。
A: Anh đã từ chối chuyện gửi tác phẩm tham dự triển lãm à ?
B:ええ。しめきりが早くて。わたし、そんなに速くかけないもの。
B: Vâng, vì thời gian hết hạn sớm quá, mà tôi thì không thể vẽ nhanh như thế được.
③ わたし、姉ですもの。弟の心配をするのは当たり前でしょう。
Vì tôi là chị. Lo lắng cho em trai là chuyện đương nhiên.
④ A:寝坊したから、会社は休んだの。
A: Vì ngủ dậy trễ, nên tôi đã nghỉ làm.
B:これだもん。いやになるよな。
B: Cô làm thế thì ai mà chịu nổi.
⑤ 雪が降ったんだもの。行けるわけないでしょう。
Tuyết đã rơi rồi. Làm sao đi được ?
⑥ A:もうすこしいたら。
A: Ở lại một chút xíu nữa đi.
B:いっぱいやることがあるんだもの。帰らなくちゃ。
B: Tôi còn có rất nhiều chuyện phải làm. Nên phải về thôi.
⑦ A:また、出かけるの。
A: Lại đi nữa hả ?
B:うん。だって、吉田さんも行くんだもの。
B: Vâng. Bởi vì anh Yoshida cũng đi.
⑧ A:どうして抗議しないんだ。
A: Tại sao anh không phản đối ?
B:だって仕方がないもの。
B: Bởi vì tôi không còn cách nào nữa.
⑨ A:冷蔵庫を空にしたの、よっちゃんでしょ。
A: Yotchan đã ăn hết đồ ăn trong tủ lạnh rồi phải không ?
B:うん、だってお腹すいちゃったんだもん。
B: Dạ vâng, vì con đói bụng quá.
Ghi chú:
Gắn vào cuối câu trong những cuộc nói chuyện thân mật, để trình bày lí do. Thường để nhấn mạnh ý chính đáng của mình.
「もの」thường do các cô gái trẻ hoặc trẻ em sử dụng. Hình thức thân mật hơn của 「もの」 là 「もん」, cả nam lẫn nữ đều sử dụng. Cũng thường sử dụng chung với 「だって」, như trong các ví dụ từ (7) đến (9). Khi dùng chung với 「だって」, thì cách giải thích lí do sẽ trở nên mềm mỏng hơn. Chủ yếu là trẻ em và các cô gái trẻ sử dụng.
Có thể bạn quan tâm






