Cấu trúc 1
…どころか ( Đâu mà / trái lại )
[N/Na (な) どころか] [A-いどころか] [V-るどころか]
Ví dụ
① 病気どころか、ぴんぴんしている。
Bệnh đâu mà bệnh, hãy còn sung sức lắm !
② A:あの人、まだ独身でしょう。
A: Người đó vẫn còn độc thân phải không ?
B:独身どころか、子供が3人もいますよ。
B: Độc thân đâu mà độc thân, đã có tới 3 đứa con lận đấy.
③ 彼女は静かなどころか、すごいおしゃべりだ。
Cô ấy yên lặng đâu mà yên lặng, nói nhiều quá chừng.
④ A:そちらは涼しくなりましたか。
A: Ở bên đó đã mát chưa ?
B:涼しいどころか、連日30度を越える暑さが続いていますよ。
B: Mát gì mà mát, nhiều ngày liền, nóng trên 30 độ.
⑤ 風雨は弱まるどころか、ますます激しくなる一方だった。
Mưa bão không yếu đi mà trái lại ngày càng to hơn.
⑥ この夏休みはゆっくり休むどころか、仕事に追われどおしだった。
Kì nghỉ hè vừa rồi, nghỉ ngơi đâu chẳng thấy, chỉ thấy công việc đuổi theo suốt ngày.
Ghi chú :
Theo sau danh từ, tính từ. Trong trường hợp tính từ ナ, có khi kèm theo 「な」ở giữa, như trong ví dụ (3), nhưng cũng có khi lược bỏ. Dùng trong trường hợp ở vế sau là những sự việc trái với những việc đã nêu ở vế trước, hoặc nêu lên một sự việc trái ngược hoàn toàn với mong đợi hay dự đoán của người nói, người nghe.
Lấy (2) làm ví dụ, đối với nhân vật mà ngươi nghe cho là “độc thân” thì không những “ không độc thân” mà sự thật là “có tới 3 đứa con”, tức cách nói phủ định hoàn toàn dự đoán của người nghe.
Cấu trúc 2
… どころか…ない nói chi đến … ngay cả … cũng không
[…どころか…さえ (も) …ない] […どころか…も…ない] […どころか…だって…ない]
Ví dụ
① 最近の大学生の中には、英語どころか日本語の文章さえもうまく書けない者がいる。
In số sinh viên đại học gần đây, có những em, ngay cả một câu tiếng Nhật cũng không thể viết cho ra hồn, nói chi đến tiếng Anh.
② 旅行先で熱を出してしまい、見物どころか、温泉にも入れなかった。
Tôi bị sốt ngay ở điểm đi du lịch nên nói chi đến tham quan, ngay cả suối nước nóng cũng không thể tắm được.
③ 彼女の家まで行ったが、話をするどころか姿も見せてくれなかった。
Tôi đã đến nhà cô ấy, nhưng ngay cả bóng dáng cô ấy cũng không thấy đâu, nói chi đến nói chuyện.
④ A:今夜お暇ですか。
A: Tối nay anh rảnh không ?
B:暇などころか、食事をする暇さえありませんよ。
B: Rảnh gì mà rảnh, không có cả thời gian để ăn nữa đấy.
⑤ お前のような奴には、1万円どころか1円だって貸してやる気はない。
Những thằng như mày nói chi đến 10 nghìn yên, ngay cả 1 yên tao cũng không muốn cho mượn.
Ghi chú :
Cả cách liên kết lẫn ý nghĩa đều tương tự với cách dùng 1 ở trên. Ở vế sau thường là những cách nói mang tính phủ định như「さえ(も)/も/だって…ない」 (ngay cả… cũng không), nhằm diễn đạt ý nghĩa không những chưa đạt đến mức chuẩn hoặc mong đợi trung bình mà còn chưa đạt đến một mức mong đợi thấp hơn, đơn giản hơn thế rất nhiều.
Xem trong ví dụ (1) ta thấy, sinh viên Nhật Bản thông thường biết tiếng Anh nhưng cũng có những sinh viên mà trình độ làm luận kém đến nỗi ngay cả bài luận tiếng Nhật là thứ đơn giản hơn mà cũng không thể làm được.
Cấu trúc 3
…どころではない không phải lúc
[Nどころではない] [V-ているどころではない]
Ví dụ
① この1か月は来客が続き、勉強どころではなかった。
Suốt 1 tháng nay liên tục có khách đến thăm, không học gì được.
② こう天気が悪くては海水浴どころではない。
Thời tiết xấu như thế này không phải lúc đi tắm biển.
③ 仕事が残っていて、酒を飲んでいるどころではないんです。
Công việc còn nhiều, không phải lúc uống rượu.
④ A:今晩一杯いかがですか。
A: Tối nay làm một li không ?
B:仕事がたまっていて、それどころではないんです。
B: Còn nhiều việc quá, không phải là lúc làm việc ấy.
Ghi chú :
Đi sau danh từ hay động từ chỉ động tác, để diễn tả ý nghĩa “không phải là trường hợp, trạng thái để có thể tiến hành một hoạt đọng như vậy”. Có thể dùng chỉ thị từ 「それ」 để chỉ phát ngôn ở vế trước như trong ví dụ (4). Ví dụ (4) cũng có thể thay bằng cách nói 「酒を飲んでいるどころではない」 .
Cấu trúc 4
Nどころのはなしではない
Nどころのさわぎではない
đâu phải lúc có thể làm chuyện N
Ví dụ
① 受験生の息子を二人もかかえ、海外旅行どころの話ではありません。
Có tới hai đứa con trai đang chuẩn bị thi nhập học, đâu phải lúc có thể đi du lịch nước ngoài.
② こう忙しくては、のんびり釣りどころの話ではない。
Những lúc bận rộn như thế này đâu phải lúc có thể thong thả đi câu cá được.
③ 原子力発電所の事故発生でバカンスどころのさわぎではなくなった。
Vì nhà máy điện nguyên tử đang gặp sự cố nên không thể bàn đến việc đi nghỉ được nữa.
Ghi chú :
Gắn với động từ hay danh từ chỉ động tác, diễn tả ý nghĩa tương tự mục 3. Hàm ý “không phải lúc để nói những chuyện nghỉ ngơi chơi bời như thế”.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)
