Cấu trúc 1
V-てみる … Thử
Ví dụ
① 一度そのめずらしい料理が食べてみたい。
Tôi muốn ăn thử món ăn lạ đó một lần.
② 先日最近話題になっている店へ行ってみました。
Hôm nọ tôi đã thử đến cửa hàng mà dạo này người ta đang bàn tán.
③ ズボンのすそを直したので、ちょっとはいてみてください。
Tôi đã sửa lại lai quần rồi, anh hãy mặc thử một tí xem.
④ 電話番号は電話局へ問い合わせてみたのですが、わかりませんでした。
Số điện thoại thì tôi đã hỏi thử bưu cục nhưng vẫn không biết.
⑤ パンダはまだ見たことがない。一度見てみたいと思っている。
Gấu trúc thì tôi chưa từng thấy, nên muốn xem thử một lần.
⑥ 電車をやめて、自転車通勤をしてみることにした。
Tôi dā quyết định thử đi làm bằng xe đạp, không dùng xe điện nữa.
⑦ どの車を買うか決める前に、車に詳しい人の意見を聞いてみようと思っています。
Tôi tính hỏi thử ý kiến những người am hiểu về xe hơi trước khi quyết định mua loại xe nào.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa “hành động thực sự để biết đó là một vật như thế nào, một nơi như thế nào…”. Trường hợp tuy có ý định muốn thử nhưng chưa hành động trong thực tế thì không được sử dụng. Chẳng hạn một cách dùng như 「会ってみたが会えなかった」 là dùng nhầm. Trường hợp này sẽ nói 「会おうとしたが会えなかった」 (định gặp nhưng đã không gặp được).
Cấu trúc 2
V-てみてはじめて V rồi mới…
Ví dụ
① 病気になってみてはじめて健康の大切さが身にしみた。
Bị bệnh rồi, tôi mới thấm thía sự quý giá của sức khoẻ.
② 親に死なれてみてはじめてありがたさがわかった。
Cha me chết rồi, tôi mới hiểu được chúng ta hạnh phúc như thế nào khi còn cha còn mẹ.
③ 彼がやめてみてはじめて、この会社にとって重要な人物だったということがわかった。
Anh ta nghỉ làm rồi mọi người mới hiểu được anh ta là một người quan trọng đối với công ti này.
Ghi chú :
Biểu thị ý nghĩa ” sau khi xảy ra tình trạng như thế, mới …” Ở đây「みて」 không có nghĩa là “làm thử” một cách có chủ ý, mà có nghĩa là ” xảy ra một trạng thái nào đó “.
Cấu trúc 3
V-てみると thử V thì…
Ví dụ
① 表にして比べてみると、両者は実際にはあまり違いがないということがわかる。
Thử chuyển sang mặt trước để so sánh thì thấy, trong thực tế hai bên cũng chẳng khác nhau bao nhiêu.
② そのルポルタージュをよく読んでみると、作者はその場所へは実際に行ったことがないとわかった。
Thử đọc kĩ bài phóng sự đó, tôi đã nhận ra rằng, thực sự, tác giả chưa từng đến nơi đó.
③ 今振り返ってみると、5年前の会社設立当時が自分の人生の中で最も大変だったと思う。
Bây giờ thử nhìn lại, tôi thấy 5 năm về trước lúc thành lập công ti là khoảng thời gian vất vả nhất của đời mình.
④ もう一度考えてみると、この批評はある程度当たっていないこともない。
Thử nghĩ lại thì thấy lời phê bình này không phải là không đúng ở một chừng mực nào đó.
⑤ 仕事をやめてみると、急に生活の空間が広がったような気がした。
Nghỉ làm rồi, tôi cảm thấy không gian sinh hoạt như đột nhiên được mở rộng ra.
⑥ 生のイカなんて、みかけは気持ちが悪かったが、食べてみると、意外においしかった。
Loai mực sống, mới nhìn thì thấy gớm ghiếc nhưng ăn vào thì thấy ngon đến không ngờ.
⑦ A:意地悪に見えるけど、彼は本当は好意でそう言ったんじゃないんですか。
A: Có vẻ như anh ta cố ý gây khó dễ, nhưng tôi nghĩ thật ra, anh ta nói thế là có ý tốt. v v
B:そう言われてみると、そんな気もします。
B: Nghe anh nói, tôi cũng có cảm tưởng như thế.
⑧ 一夜明けてみると、大木がなぎ倒されていた。
Qua một đêm sáng ra thì thấy những cây lớn đã bị đốn ngã.
Ghi chú :
Diễn tả nguyên nhân trực tiếp của sự phát hiện. Nguyên nhân này hoặc là có chủ ý hoặc là không có chủ ý. Trường hợp có chủ ý sẽ mang ý nghĩa “thử làm…thì biết là như thế này”. Trường hợp không có chủ ý như ở ví dụ (7) và (8), sẽ có ý nghĩa “khi đến trình trạng như thế thì phát hiện ra…”. Không có「みる」 thì ý nghĩa cũng hầu như không thay đổi, nhưng 「読んでみると」, 「振り返ってみると」,v.v…thường được dùng theo thói quen.
Cấu trúc 4
V-てみたら
A. V-てみたら khi V thì… / đến chừng V mới…
Ví dụ
① 電話でたずねてみたら、もう切符は売り切れたと言われた。
Khi tôi điện thoại đến hỏi thì người ta trả lời là vé đã bán hết rồi.
② きらいなうなぎを思い切って食べてみたら、おいしいので驚いた。
Vốn ghét món lươn nên khi đánh bạo ăn thử, tôi đã hết sức ngạc nhiên vì nó ngon quá.
③ 新聞に広告を出してみたら、予想以上の反響があった。
Đến chừng đăng quảng cáo trên báo, thì nó đã gây ra một tiếng vang trên cả mức dự đoán.
Ghi chú :
Diễn tả đầu mối dẫn đến sự phát hiện.
B. V-てみたらどう nên / thử … xem sao
Ví dụ
① A:山下さんは全然わかってくれません。
A: Anh Yamada hoàn toàn không hiểu cho tôi.
B:もう一度会って話してみたらどうですか。
B: Anh nên gặp thêm một lần nói chuyện xem sao.
② 結果をまとめる前にもうすこしデータを増やしてみたらどうですか。
Trước khi tóm tắt lại kết quả bạn nên tăng thêm dữ liệu xem sao.
③ ひとりで考えていないで、専門家に相談してみたらどうですか。
Bạn đừng suy nghĩ một mình, thử trao đổi với những chuyên gia xem sao.
Ghi chú :
Diễn tả sự khuyến khích ai làm thử một chuyện gì đó.
Cấu trúc 5
V-てもみない không hề…
Ví dụ
① この作品がコンクールに入選するなんて考えてもみなかった。
Tôi không hề nghĩ là tác phẩm này sẽ trúng giải cuộc thi.
② できないと思い込んでいたので、試してもみなかった。
Tôi cứ đinh ninh là không thể làm được, nên cũng chẳng hề thử.
③ はじめから断られると思っていたので、言ってもみなかった。
Từ đầu tôi đã nghĩ là sẽ bị từ chối nên cũng chẳng hề nói với ai.
④ 彼女と結婚することになるとは思ってもみなかった。
Tôi không hề nghĩ là sẽ kết hôn với cô ấy.
⑤ あの人にもう一度会えるなんて思ってもみなかった。
Thật không ngờ tôi lại có thể gặp người đó thêm một lần nữa.
⑥ 始める前は、こんなに大変な仕事だとは思ってもみなかった。
Trước khi bắt đầu tôi không hề nghĩ công việc lại vất vả như thế này.
Ghi chú :
Thường dùng với hình thức 「てもみなかった」, để nhấn mạnh rằng đã không làm như thế. Chỉ dùng với một số động từ hạn chế.「 思っててもみなかった」là cách nói theo thói quen , được sử dụng với ý nghĩa “hoàn toàn không đoán trước được một trạng thái nào đó”, nói sau khi đã xảy ra trạng thái này trong thực tế.
Cấu trúc 6
V-てもみないで chưa… qua / thử
Ví dụ
① 本を読んでもみないで、何が書いてあったかどうしてわかるだろう。
Chưa đọc qua cuốn sách thì làm sao biết được trong ấy có viết những gì kia chứ.
② 食べてもみないで、文句を言うのはやめてください。
Chưa ăn thử miếng nào thì đừng có lên tiếng phàn nàn.
Ghi chú :
Đây là cách nói hơi nhấn mạnh của「V-ないで」. Thường dùng trong những lối nói trách móc.
Cấu trúc 7
Nにしてみれば
Ghi chú :
→ tham khảo【にしてみれば】
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 25 : ~てください~ ( Hãy )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MS25.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 39 : ~まだ~ていません。( Vẫn chưa làm )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC39.jpg)
