Cùng nhau học tiếng nhật

てある

Cấu trúc

[V-てある] có V / được V (sẵn) rồi

Ví dụ

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú :

+ Đi với tha động từ để diễn tả một trạng thái còn lưu lại, như là kết quả của một hành động mà ai đó đã làm trước đó. Tuỳ ngữ cảnh, có những trường hợp có thể cảm nhận được ý nghĩa 「将来に備えて何かを行う」 (làm việc gì đó sẵn để chuẩn bị cho tương lai). Phần nhiều là bổ ngữ cho động từ về mặt ý nghĩa sẽ trở thành chủ ngữ, còn chủ thể hành động thì không được biểu thị trên mặt chữ mà được hiểu ngầm.

+ Ví dụ 「窓があいている」 là cách nói giống với 「窓があけてある」, nhưng cách nói này không hiểu ngầm chủ thể hành động, còn 「あけてある」 thì cho dù không biểu thị bằng từ nhưng vẫn làm cho mọi người cảm nhận được sự tồn tại của chủ thể hành động. 「あいている」 thì không tạo được sự cảm nhận đó. Còn khi hình thức bị động được dùng như ở (11), thì sự tồn tại của chủ thể hành động sẽ được cảm nhận mạnh hơn nữa. Về sự khác nhau với 「ておく」 , xin tham khảo mục từ 「 ておく」.

Được đóng lại.