Cấu trúc 1
V-てもいい< cho phép >… (cũng) được / có thể…
Ví dụ
① A:入ってもいいですか。
A: Tôi vào có được không ạ ?
B:どうぞ。
B: Xin mời anh vào.
② A:すみません、ここに座ってもいいですか。
A: Xin lỗi, tôi có thể ngồi ở đây được không ?
B:あの、連れがいるんですけど…。
B: Xin lỗi, đây là chỗ của người cùng đi với tôi.
③ A:この服、ちょっと着てみてもいいですか。
A: Cái áo này, tôi mặc thử có được không ?
B:はい、どうぞ。
B: Được, xin mời.
④ あそこは、夕方八時から朝六時までは駐車してもいいらしい。
Ở đó, hình như có thể đậu xe từ 8 giờ tối đến 6 giờ sáng (hôm sau).
⑤ A:あしたは何時に来ればいいでしょうか。
A: Ngày mai, tôi có thể đến lúc giờ ạ ?
B:10時ぐらいに来てくれますか。
B: Anh có thể đến vào khoảng 10 giờ được không ?
A:あの、ちょっと遅れてもいいですか。
A: Không biết là … tôi có thể đến muộn hơn một chút được không ạ ?
⑥ A:すみませんが、ここで写真をとってもいいですか。
A: Làm ơn cho tôi hỏi, ở đây chụp ảnh được không ạ ?
B:申し訳ありませんが、ここでは撮影禁止になっております。
B: Ở đây đã có quy định là cấm chụp ảnh, nên xin anh cảm phiền cho.
⑦ この部屋のものは何でも自由に使って(も)いいと言われました。
Người ta bảo với tôi là có thể sử dụng tuỳ ý bất cứ thứ gì trong căn phòng này.
⑧ 母は、将来は、わたしの好きなようにして(も)いいと言った。
Mẹ tôi bảo, trong tương lai, tôi có thể thích gì thì làm nấy.
⑨ 明日は特に用もないから、別に来なくてもいいですよ。
Ngày mai chẳng có việc gì đáng kể, anh không đến cũng được.
⑩ 飲めないのなら無理に飲まなくてもいいよ。
Nếu anh không uống được thì thôi, không cần phải gắng gượng. Biểu thị sự cho phép hoặc chấp thuận.
Ghi chú :
Biểu thị sự cho phép hoặc chấp thuận. Dùng để cho phép hoặc xin phép đối phương, trong hội thoại. Cũng nói 「V-てもよい」Dạng thức 「V-てもかまわない」cũng có nghĩa tương tự. Cũng dùng cách nói「V-ていい」
Trong trường hợp muốn định giờ hẹn với ai thì nói theo lối 「何時に来てもいいですか」là sai, phải nói theo cách「何時に来たらいいですか」hoặc「何時に来ればいいですか」mới đúng.
Ngoài ra, dạng thức 「…なくてもいい」có nghĩa là 「… する必要がなし」(không cần phải…), như trong (9) và (10).
Cấu trúc 2
V-てもいい < khả năng tính > cũng có thể
Ví dụ
① ワインのかわりに、しょうゆで味をつけてもいい。
Có thể dùng nước tương để nêm, thay cho rượu vang.
② そのときすぐ断ってもよかったのだが、失礼だと思ったので、そうしなかったのだ。
Cũng có thể từ chối ngay lúc ấy, nhưng tôi ngại sẽ thất lễ, nên đã không làm như thế.
③ 滞在をもう少し延ばしてもよかったのだが、切符がとれたので、予定通り帰って来た。
Lúc ấy, cũng có thể lưu lại lâu hơn một tí, nhưng vì đã lấy được vé, nên tôi đã về theo đúng như dự định.
④ 就職の時、東京の会社を選んでもよかったのだが、最終的には、郷里に帰る方をとったのだ。
Trong thời gian đi tìm việc làm, tuy cũng có thể chọn một công ti ở Tokyo, nhưng rốt cục, tôi đã chọn làm việc ở quê mình.
⑤ タクシーで行ってもよかったのだが、車で送ってくれるというので、乗せてもらった。
Tuy cũng có thể đi bằng taxi, nhưng vì có người lái xe đưa đi, nên tôi đã nhờ người ấy.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa “ ngoài ra, còn có những khả năng chọn lựa khác”. Ở ý nghĩa này, người ta rất ít dùng dạng thức「ていい」Trong trường hợp sự việc xảy ra trong quá khứ, thì kiểu câu này sẽ có ý nghĩa là「選択の余他はあったが、そうはしなかった」(Tuy có thể lựa chọn cách khác, nhưng tôi đã không làm thế).
Cấu trúc 3
V-てもいい<<đề nghị> cũng được
Ví dụ
① A:わたしは、月曜日はちょっと家を出られないんですが。
A: Thứ hai thì tôi phải ở nhà, không đi đâu được .
B:じゃあ、わたしがお宅へ伺ってもいいですよ。
B: Nếu thế, thì tôi đến gặp tại nhà anh cũng được.
A:それじゃ、そうしてください。
A: Nếu vậy, thì xin mời anh đến.
② A:彼がいないので、この仕事が進まないんだ。
A: Vì anh ấy đi vắng, nên việc này không tiến triển được chút nào.
B:ぼくが引き受けてもいいよ。
B: Việc này, cô cứ để cho tôi làm cũng được.
Ghi chú :
Dùng trong trường hợp người nói tự mình đứng ra đề nghị làm một việc gì. Thường là đề nghị làm một việc có lợi cho đối phương.
Cấu trúc 4
…てもいい < nhượng bộ > cũng được / cũng không sao
[N/Naでもいい] [A-くてもいい]
Ví dụ
① 印かんがなければ、サインでもいいですよ。
Không có con dấu thì kí tên vào cũng được.
② 給料がよければ、すこしぐらい危険な仕事でもいい。
Nếu (được trả) lương cao thì công việc có hơi nguy hiểm một chút cũng không sao.
③ 試合をするのに人数が足りないので、へたでもいいですから、誰か参加者を探してください。
Vì không đủ số người th đấu, nhờ anh tìm giùm ai đó có thể tham gia, có chơi kém (một tí) cũng không sao.
④ 多少不便でもいいから、自然環境のいいところに住みたいと思う。
Tôi muốn sống ở nơi nào có môi trường thiên nhiên tốt, dù có bất tiện đôi chút cũng không sao.
⑤ わたしでもよければ、手伝います。
Nếu anh cho phép (nếu tôi cũng được), tôi sẽ giúp anh một tay.
⑥ この部署には若くてもいいから、しっかりした人を入れたい。
Ở bộ phận này, tôi muốn bố trí một người thật vững vàng, dù người đó còn ít tuổi cũng được.
⑦ 手紙でも、電話でもいいから、連絡してみてください。
Xin anh liên lạc thử xem sao, bằng thư cũng được, mà bằng điện thoại cũng được.
Ghi chú :
Diễn đạt ý nghĩa nhượng bộ, với nội dung tuy không phải là giải pháp tốt nhất, nhưng nếu thoả hiệp thì thế này cũng được. Ngoài ra, kiểu câu này cũng chỉ ra một phạm vi có thể, trong trường hợp có nhiều chọn lựa, để làm một việc gì đó, như trong (7). Cùng nghĩa với 「…てもかまわない」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)