Cấu trúc 1
Nでも ( Ngay (cả) N cũng )
Ví dụ
① この機械は操作が簡単で、子供でも使えます。
Loại máy này rất dễ thao tác, ngay cả trẻ con cũng dùng được.
② この算数の問題は大人でもむずかしい。
Bài toán này thuộc loại khó, ngay cả đối với người lớn.
③ この森は、夏でも涼しい。
Khu rừng này rất mát, ngay cả trong mùa hè.
Ghi chú :
Đây là lối nói nêu ra một ví dụ cực đoan về X, trong đó thông thường thì không thể nào có chuyện X mà lại Y, nhưng trong thực tế đã xảy ra sự việc X mà cũng Y, theo dạng thức 「XでもY」 , để biểu thị ý nghĩa những yếu tố khác X, tức là những yếu tố bình thường thì thế bào cũng Y thôi.
Cấu trúc 2
N (+trợ từ) でも những thứ như N / có lẽ … N (hoặc là … gì đó )
Ví dụ
① コーヒーでも飲みませんか。
(Có lẽ) ta uống cà phê nhé ?
② 待っている間、この雑誌でも見ていてください。
Trong lúc chờ đợi, xin anh đọc tạm những thứ như tạp chí này.
③ A:佐々木さん、いませんね。
A: Anh Sasaki đi đâu mà không có ở đây nhỉ ?
B:ああ、昼食にでもでかけたんでしょう。
B: À, chắc là anh ấy đã đi ra ngoài ăn trưa hoặc có chút việc gì đấy.
④ 山下さんにでも聞いてみたらどう?
Anh thử hỏi ai đó, chẳng hạn như anh Yamashita xem sao.
⑤ A:先生のお宅へ行くとき、何か持って行きましょうか。
A: Đến nhà thầy giáo, có lẽ ta nên mang theo một thứ gì.
B:そうですね。ワインでも買って行きましょう。
B: Ừ nhỉ ,ta nên mua gì đó, như rượu vang chẳng hạn.
⑥ この夏は、山にでも登ってみたい。
Mùa hè này, tôi muốn đi đâu chơi, chẳng hạn như đi leo núi.
⑦ 病気にでもなったら困るから、日ごろ運動するようにしている。
Thường ngày tôi vẫn giữ thói quen vận động, vì nếu do thiếu vận động mà gặp phải tình trạng như đổ bệnh thì nguy.
⑧ 宿題のレポートは、図書館ででも調べてみることにした。
Về bài báo cáo viết ở nhà, tôi định sẽ đến đâu đó như thư viện chẳng hạn để thử tìm tư liệu.
⑨ 避暑にでも行ったら元気になるかもしれない。
Nếu đi nghỉ mát hoặc tĩnh dưỡng thì có thể sẽ khoẻ ra.
⑩ こんな忙しいときに客でも来たら大変なことになる。
Những lúc bận thế này mà gặp phải những chuyện như có khách đến thì khốn thật.
⑪ 寒いからなべものでもしたらどうでしょうか。
Hôm nay trời lạnh, ta nấu một thứ gì như lẩu để ăn nhé.
Ghi chú :
Dùng để nêu lên một ví dụ, với hàm ý là hãy còn nhiều lựa chọn khác. Tuỳ theo ngữ cảnh, trong thực tế, nhiều lúc chỉ dùng để chỉ ngay thứ đó ( chứ không phải một thứ nào khác ), theo lối uyển ngữ. Ví dụ như câu (1) chỉ cà phê hoặc một thức uống nào khác, nhưng câu (2) thì chỉ cụ thể ngay sự việc đọc tạp chí này . Từ câu (9) đến câu (11) là những lối nói giả định , dùng 「でも」 để nêu một ví dụ , với ý nghĩa “ nếu làm những việc như thế này , thì…”. Tuy nhiên trong thực tế, nhiều khi điều mà người nói muốn nói là những nội dung không bao hàm ý nghĩa của 「でも, như là “nếu đi nghỉ mát”,v.v…Một cách tổng quát , người ta thường dùng 「でも」 trong những câu nói theo lối uyển ngữ.
Cấu trúc 3
R-でもしたら ( Nếu lỡ như… )
Ví dụ
① 放っておいて、病気が悪くなりでもしたら、どうするんですか。
Để mặc như thế, nếu lỡ như bệnh trở nặng thì biết tính sao bây giờ ?
② そんな大金、落としでもしたら大変だから、銀行に入れた方がいいですよ。
Một món tiền lớn như thế, nếu lỡ đánh rơi thì nguy mất. Anh nên đem gửi vào ngân hàng.
③ そんなにいうならこのカメラ、貸してあげるけど、気をつけてよ、こわしでもしたら承知しないから。
Anh đã nói thế thì tôi cũng cho anh mượn cái máy ảnh này. Nhưng phải cẩn thận. Máy mà hỏng hóc gì thì liệu hồn đấy.
④ こどものころ、妹を泣かしでもしたら、いつも一番上の兄に怒られた。
Hồi nhỏ, nếu có lần nào lỡ làm cho đứa em gái khóc thì luôn luôn tôi bị ông anh cả quở trách.
Ghi chú :
Dùng sau dạng nối với thân từ của động từ, để biểu thị ý nghĩa nếu lỡ xảy ra một chuyện như thế. Thường dùng để lưu ý người nghe phải cẩn thận, bằng cách nêu lên sự việc nếu lỡ xảy ra tai nạn, bệnh tật, v.v… thì sẽ nguy khốn…
Cấu trúc 4
V-てでも
→ tham khảo【てでも】
Cấu trúc 5
N/Na でも
→ tham khảo 【ても】、【てもいい】4、【てもか まわない】3、【てもよろしい】
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


