Cùng nhau học tiếng nhật

つまり

Cấu trúc 1

つまり < thay đổi cách nói > nói cách khác / nghĩa là

Ví dụ

① かれは、ははおとうと、つまりわたし叔父おじである。
  Ông ta là em của mẹ tôi, nghĩa là cậu của tôi.

② 両親りょうしんは、終戦しゅうせん翌年よくねん、つまり1946ねん結婚けっこんした。
  Cha mẹ tôi kết hôn sau khi chiến tranh kết thúc được 1 năm, nghĩa là vào năm 1946.

③ 相思相愛そうしそうあいなかとは、つまりおたがいのことを心底愛しんそこあいっている関係かんけいのことである。
  Quan hệ “tương tư tương ái” nghĩa là quan hệ giữa hai người yêu nhau tự đáy lòng.

④ A:このけんについては、ちょっとかんがえさせてください。

  A: Về việc này, xin cho tôi suy nghĩ một chút.

  B:つまり「けていただけない」ということですね。

  B: Có nghĩa là “anh không thể nhận lãnh việc này”, phải không?

Ghi chú:

Tiếp nhận một câu hoặc một từ và nói lại câu đó, từ đó bằng một cách nói khác có nội dung, ý nghĩa tương tự như vậy. Chẳng hạn ở ví dụ (4) người nói tiếp nhận câu nói của đối phương, sau đó nói lại theo cách của mình. Có ý nghĩa gần giống với 「すなわち」nhưng 「つまり」 thiên về văn nói hơn. Do đó trong mẫu hội thoại như ở ví dụ (4) nếu như sử dụng 「すなわち」 sẽ không tự nhiên.

Cấu trúc 2 

つまり(は) < kết luận > tóm lại

Ví dụ

① つまり、責任せきにん自分じぶんにはないとおっしゃりたいのですね。
  Tóm lại, ý anh muốn nói mình không có trách nhiệm. Phải không ?

② 子供こども教育きょういくは、つまりは、家庭かていでのしつけの問題もんだいだ。
  Giáo dục trẻ con, tóm lại, đó là vấn đề dạy dỗ ở gia đình.

③ A:まあ、それほどいそがしいというわけでもないんですけど…。

  A: Ừ, cũng không phải là bận rộn đến thế, nhưng…

  B:つまり、きみなにいたいんだ。

  B: Tóm lại, cậu muốn nói gì ?

④ わたしいたいことは、つまり、この問題もんだい責任せきにん経営者側けいえいしゃがわにあって…。そのつまり、社員しゃいんはその犠牲者ぎせいしゃだということです。
  Tóm lại, những gì tôi muốn nói là trách nhiệm trong vấn đề này thuộc về phía kinh doanh… Có nghĩa là, nhân viên chỉ là nạn nhân.

Ghi chú:

Sử dụng trong trường hợp người nói đưa ra kết luận cuối cùng mà không giải thích chi li về quá trình. Các ví dụ (1), (3) là cách dùng để thôi thúc, xác nhận lại kết luận của đối phương. Đôi khi cũng dùng cách nói 「つまりは」như ở ví dụ (2). Ví dụ (4) thiên về văn nói, dùng để lấp khoảng trống trong đoạn thoại. Nhiều khi có thể sử dụng 「結局」(kết cục),「要するに」 (tóm lại) để thay thế.

Được đóng lại.