Cấu trúc 1
おもえば nghĩ lại thì / quả thật
Ví dụ:
① 思えば、学生時代はみんな純粋だった。
Nghĩ lại thì thời học sinh ai cũng trong sáng thật.
② 思えば、あのころはよくあなたと徹夜で議論しましたねえ。
Nghĩ lại, hồi đó tôi với anh cũng đã có nhiều lúc bàn luận với nhau thâu đêm suốt sáng đấy nhỉ.
③ A:中島さん、あのころは毎日朝から晩までお酒飲んでましたよね。
A: Anh Nakajima, tôi nhớ là dạo ấy, ngày nào tụi mình cũng uống rượu từ sáng đến tối.
B:ええ、思えば、よくもあのときアル中で死ななかったものですよね。もう体じゅうぽろぽろでしたからね。
B: Ờ, nghĩ lại tôi thấy may mà không chết vì nghiện ngập. Vì lúc đó, khắp người đều rệu rã.
④ 思えば、あのとき彼女に引き止められなければ、私はあの墜落した飛行機に乗って死んでいたのだ。彼女は命の恩人だ。
Quã thật, nếu không có cô ấy ngăn lại thì tôi đã đáp chuyến máy bay bị rớt đó rồi. Cô ấy thật là ân nhân cứu mạng của tôi.
Ghi chú:
Dùng ở đầu câu để diễn đạt, với nỗi niềm luyến tiếc, một sự suy ngẫm, chiêm nghiệm, khi hồi tưởng lại một sự việc trong quá khứ, từ một góc độ mới.
Cấu trúc 2
いまからおもえば bây giờ nghĩ lại
Ví dụ:
① 母は、私が下宿するのに猛反対したが、今から思えばその気持ちもわからなくもない。
Tuy lúc ấy mẹ tôi kịch liệt phản đối việc tôi ra ở trọ bên ngoài, nhưng giờ đây nghĩ lại tôi thấy là không phải là bà không có lí.
② あのときは彼の運営方針に反発したが、今から思えば彼がああいう方針をとったことも理解できる。
Tuy lúc ấy tôi chống lại phương châm tổ chức của anh ta, nhưng bây giờ nghĩ lại mới hiểu được tại sao anh ấy lại chọn phương châm đó.
③ 今から思えば、あのとき転職しておけばよかったとつくづく思います。当時は転職してもいい仕事ができるとは限らないと思ってしりごみしたのですけどね。
Bây giờ nghĩ lại tôi cứ ray rứt mãi là phải chi hồi đó, mình dứt khoát chuyển nghề. Vì nghĩ rằng có chuyển nghề thì cũng chưa chắc đã kiếm được việc nào tốt, nên tôi cứ chần chừ mãi.
④ 今から思えば、あのとき結婚するのをやめてよかったと思う。婚約を破棄したときは、本当にこれでいいのかと思って、ものすごく不安だったが。
Bây giờ nghĩ lại, tôi thấy mình đã đúng khi quyết định không lập gia đình với người ấy nữa. Tuy thế, khi huỷ bỏ hôn ước, tôi cũng thấy rất lo lắng, vì không biết là có nên làm như thế này hay không.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa : “bây giờ thử nghĩ lại chuyện ấy thì…”. Dùng trong trường hợp : so với một thời điểm trong quá khứ, thì ở thời điểm hiện tại, tri thức hoặc lối nghĩ, cách nhìn của mình đối với sự việc đã có thay đổi.
Hoặc là, đối với việc làm của ai đó, trong quá khứ mình chưa hiểu được, nhưng bây giờ thì đã hiểu được rồi, hoặc là đối với một việc làm của mình trong quá khứ, lúc ấy tuy mình thấy là đúng, nhưng bây giờ thì lại thấy là sai, hoặc ngược lại.
Câu (1) nghĩa là “lúc ấy tôi chưa hiểu lí do khiến cho mẹ tôi phản đối, nhưng bây giờ thì tôi đã hiểu”.
Câu (3) nghĩa là “lúc ấy tôi suy nghĩ : không nên chuyển nghề, nhưng bây giờ tôi lại nghĩ là : nếu như lúc ấy tôi chuyển nghề, thì có lẽ bây giờ tôi đã có một công việc tốt hơn”. Thường dùng để đối chiếu sự khác biệt giữa quá khứ và hiện tại. Cũng nói: 「今から思うと」。
Có thể bạn quan tâm



![[ 1000 Chữ hán thông dụng ] – Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/1000.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)