Cùng nhau học tiếng nhật

つ…つ

Cấu trúc

つ…つ   khi thì… khi thì…

[R-つ R-つ]

Ví dụ

① かれおうかうまいかとなやんで、いえまえきつもどりつしていた。
  Tôi phân vân là có nên gặp anh ta hay không, nên cứ đi đi lại lại trước nhà.

② おたがちつたれつで、だすいましょう。
  Chúng ta hãy giúp nhau và cùng nâng đỡ lẫn nhau.

③ 初詣はつもうで神社じんじゃはものすごい人出ひとでで、しつされつ、やっとのことで境内けいだいまでたどりいた。
  Ngôi đền vào dịp thăm viếng đầu năm đông kinh khủng, chen lấn xô đẩy mãi cuối cùng mới vào được bên trong đền.

④ ひさしぶりに友人ゆうじんとさしつさされつさけんで何時間なんじかんもしゃべった。
  Đã lâu rồi mới ngồi chén tạc chén thù với bạn, nói chuyện đến mấy tiếng đồng hồ.

Ghi chú:

Diễn tả 2 động tác được thực hiện xen nhau, bằng cách đặt cạnh nhau dạng liên dụng của những động từ có ý nghĩa ngược nhau như 「行く-戻る」 (đi – lại), hoặc của những hình thức chủ động và bị động như 「押す一押される」 (đẩy – bị đẩy) . Thường dùng với những cách nói cố định như 「行きつ戻りつ」、「持ちつ持たれつ」

Được đóng lại.