Cùng nhau học tiếng nhật

ついに

Cấu trúc 1

ついにV-た Cuối cùng/ rốt cuộc đã V

Ví dụ

① 1995ねん、トンネルはついに完成かんせいした。
  Năm 1995, cuối cùng đường hầm cũng đã hoàn thành.

② 登山隊とざんたいは、ついに頂上ちょうじょう征服せいふくした。
  Đội leo núi, cuối cùng cũng đã chinh phục được đỉnh núi.

③ ちにったオリンピックがついにはじまった。
  Đại hội Olympic mà tôi mong đợi lâu nay cuối cùng cũng đã bắt đầu.

④ 留学生りゅうがくせいかず年々ねんねんつづけ、ついに10万人ばんにんえた。
  Số lượng du học sinh mỗi năm một tăng, cuối cùng đã vượt con số 100 nghìn người.

⑤ きゃくは、一人去ひとりさ二人去ふたりさりして、ついにだれもいなくなった。
  Khách ra về một người rồi hai người, cuối cùng không còn ai hết.

⑥ 遭難そうなんして五日目いつかめ食糧しょくりょうみずもついにそこをついた。
  Gặp nạn đến ngày thứ 5 thì cuối cùng, cả lương thực lẫn nước uống cũng cạn kiệt.

Ghi chú:

+ Diễn tả tình trạng phải trải qua thật nhiều diễn biến cuối cùng một điều gì đó mới trở thành hiện thực. Chẳng hạn, như ví dụ (1) và (2), diễn tả ý nghĩa phải mất một khoảng thời gian dài hoặc tốn rất nhiều công sức mới thành công hoặc hoàn thành được một cái gì. Hoặc, như ví dụ (3), diễn tả một sự kiện lớn nào đó bắt đầu hoặc kết thúc.

+ Ngoài ra, cách nói này còn diễn tả trường hợp đạt tới một con số rất lớn được xem như là cột mốc hay mục tiêu, như ở ví dụ (4). Nó cũng dùng để diễn tả một trạng thái dần dần thay đổi rồi đạt đến giai đoạn chót theo dự đoán của người nói, như ở ví dụ (5) và (6). 「ついに」 là cách nói chú trọng đến sự việc đã xảy ra hơn là quá trình diễn biến. Ở ví dụ (1) bên dưới, trọng tâm nghĩa đặt ở kết quả “hoàn thành”. Còn ở ví dụ (2) thì 「やっと」là cách nói có trọng tâm nghĩa đặt ở quá trình diễn biến “công trình đó tốn nhiều thời gian, tốn nhiều công sức, vất vả”.
(Vd1)1995年トンネルはついに完成した. Vào năm 1995, cuối cùng đường hầm cũng đã hoàn thành. (Vd2)1995年トンネルはやっと完成した。 Mãi đến năm 1995, đường hầm mới hoàn thành.

Trong những cách nói tương tự có 「やっと」,「とうとう」. Chi tiết xin tham khảo mục từ【やっと】1.

Cấu trúc 2

ついにV-なかった cuối cùng / rốt cuộc đã không V

Ví dụ

① 閉店時間へいてんじかんまでったが、かれはついに姿すがたあらわさなかった。
  Tôi đã chờ đến lúc tiệm đóng cửa nhưng cuối cùng nó đã không đến.

② かれねがいはついに実現じつげんしなかった。
  Ước nguyện của nó cuối cùng đã không trở thành hiện thực.

③ かれはついに最後さいごまであやまらなかった。
  Rốt cuộc đến giờ phút cuối nó vẫn không xin lỗi.

④ 犯人はんにんはついにわからずじまいだった。
  Rốt cuộc không biết thủ phạm là ai.

Ghi chú:

Dùng trong trường hợp mong đợi, dự đoán, … của người nói cuối cùng đã không trở thành hiện thực. Ở những ví dụ từ (1) đến (4) có thể dùng 「とうとう」 , nhưng không thể dùng 「やっと」.

Cấu trúc 3

ついには cuối cùng

Ví dụ

① この病気びょうきは、次第しだい全身ぜんしん衰弱すいじゃくし、ついには死亡しぼうするというおそろしい病気びょうきだ。
  Căn bệnh này rất đáng sợ, toàn thân sẽ dần dần suy nhược và cuối cùng sẽ tử vong.

② のにじむような練習れんしゅうれて、ついには栄光えいこう勝利しょうりった。
  Anh ta đã ngày đêm khổ luyện đến mức thân mình rỉ cả máu, nên cuối cùng đã giành được thắng lợi vinh quang.

Ghi chú:

Diễn tả tình trạng trải qua nhiều diễn biến, cuối cùng đã đi đến một kết quả nào đó. Đây là cách nói thiên về văn viết.

Được đóng lại.