Cấu trúc 1
かぎり
A. かぎりがある/ない có / không có giới hạn
Ví dụ:
① 資源には限りがある。無駄遣いしてはいけない。
Tài nguyên thì có giới hạn. Không được sử dụng một cách phí phạm.
② 限りある資源を大切にしよう。
Chúng ta hãy trân trọng nguồn tài nguyên vốn có hạn.
③ 宇宙の広がりには限りがないように思える。それが魅力だ。
Vũ trụ trải rộng đến mức có thể nghĩ là không có giới hạn. Điều đó thật hấp dẫn.
④ 宇宙には限りない魅力がある。
Vũ trụ có một sức hấp dẫn vô bờ bến.
⑤ ワープロには数限りない機種があるため、どれを選んだらいいのか、選択に困る。
Có vô số loại máy đánh chữ điện tử nên thật khó khi quyết định phải chọn loại nào.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa giới hạn hay mức độ của những thứ như thời gian, không gian, … Ví dụ (2) và (4) là thành ngữ, được dùng để bổ nghĩa cho danh từ. Cũng có cách nói 「限りのある/ない」 . Ngoài ra 「数限りない」 (nhiều vô số) như trong (5) cũng là thành ngữ dùng để bổ nghĩa cho danh từ, dùng trong trường hợp đi với những thứ đếm được, diễn tả ý nghĩa có số lượng rất nhiều. Cũng dùng với hình thức「数限りなく」 (vô số).
B. かぎりなくNにちかい rất gần với N/ rất giống N
Ví dụ:
① その着物は限りなく白に近い紫だった。
Cái áo kimono đó có màu tím nhạt rất gần với màu trắng.
② その真珠のネックレスは限りなく本物に近い偽物で、見ただけでは偽物であることがわからない。
Chuỗi ngọc trai đó là đồ giả nhưng lại rất giống với đồ thật, nên nếu chỉ nhìn thôi thì không thể biết đó là đồ giả.
③ キムさんの日本語の発音は限りなく日本人に近いが、注意して聞くとやはり韓国語の影響が残っている。
Phát âm tiếng Nhật của anh Kim rất giống với người Nhật nhưng nếu chú ý nghe thì quả vẫn còn ảnh hưởng của tiếng Hàn.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa rất gần, hầu như đồng nhất với cái mà danh từ biểu thị.
Cấu trúc 2
……かぎり< giới hạn >
A. Nかぎり chỉ N
Ví dụ
① 彼女は今年限りで定年退職することになっている。
Đến hết năm nay là bà ấy được về hưu.
② その演劇の公演は、今週限りで打ち切られる。
Đến hết tuần này là sẽ ngưng công diễn vở kịch đó.
③ 勝負は1回限りだ。たとえ負けても文句は言うな。
Thắng hay thua thì cũng chỉ được một lần. Nếu như có thua cũng đừng có phàn nàn.
④ あの人はその場限りの思いつきの意見しか言わない人だ。
Người đó chỉ phát biểu những ý kiến mà mình chợt nghĩ ra ngay tại chỗ thôi.
⑤ 今の話はこの場限りで忘れてください。
Chuyện ban nãy (nghe xong) xin quý vị hãy quên ngay tại đây nhé.
Ghi chú:
Đi với danh từ chỉ thời gian, số lần, không gian, diễn tả ý giới hạn. Trong trường hợp chỉ không gian, chỉ có những cấu trúc sau「この場/その場/あの場」 (chỗ này / chỗ đó / chỗ kia). Ví dụ (1) nghĩa “cho đến hết năm nay”, còn (4) nghĩa “chỉ ở nơi đó”.
B …かぎり hết mức
[Nのかぎり] [V-るかぎり]
Ví dụ:
① 力の限り戦ったのだから負けても悔いはない。
Đã đem hết sức lực ra để chiến đấu rồi nên dẫu có thất bại cũng không hối tiếc.
② 選手たちは優勝をかけて命の限り戦ったが、惜しくも敗れてしまった。
Để tranh chức vô địch các vận động viên đã thi đấu hết mình nhưng tiếc là đã bị đánh bại.
③ あの大統領は、権力の絶頂にあった頃ぜいたくの限りを厚くしていたそうだ。
Nghe nói vị Tổng thống đó, khi đạt đến đỉnh cao quyền lực đã sống vô cùng ха xỉ.
④ 難民たちは持てる限りの荷物を持って逃げてきた。
Dân tị nạn đã trốn chạy, mang theo bất cứ thứ hành lí nào có thể mang được.
⑤ できる限りの努力はした。あとは結果を待つだけだ。
Tôi đã cố gắng hết sức. Mọi chuyện chỉ còn chờ kết quả nữa thôi.
⑥ そこは見渡す限り(の)桜の花だった。
Ở nơi đó hoa anh đào nở ngút ngàn.
Ghi chú:
Có nghĩa là “giới hạn cao nhất, cho đến tối đa”, “tất cả”. Những trường hợp gắn với danh từ như ví dụ từ (1) đến (3) với nghĩa “hết sức”, “hết mình”, “vô cùng xa xỉ” là thành ngữ. (6) với 「見覆す限り」 có nghĩa là “ngút tầm mắt” cũng là thành ngữ. Trong trường hợp gắn với động từ thì thường gắn với động từ 「V-れる」 biểu thị nghĩa khả năng.
Cấu trúc 3
かぎり < phạm vi >
A. V-る/V-ている/V-た かぎり trong phạm vi mà V
Ví dụ:
① 私の知る限り、彼は絶対そんなことをするような人ではない。
Trong phạm vi tôi biết được thì anh ấy nhất định không phải là hạng người làm những chuyện như vậy.
② 私が聞いている限りでは、全員時間どおりに到着するということだが。
Theo như tôi nghe được thì mọi người sẽ đến đúng giờ.
③ 私の見た限りで「樹神(こたま)」という姓の人は、電話帳に2軒しか載っていなかった。
Theo như tôi thấy thì trong sổ điện thoại chỉ có 2 trường hợp có họ là Kotama mà thôi.
④ この植物は、私が今まで調べた限りでは、まだ日本では発見されていないようだ。
Loại thực vật này, trong phạm vi tôi tra cứu từ trước đến nay, dường như chưa từng được tìm thấy ở Nhật Bản.
Ghi chú:
Đi với những động từ diễn tả nhận thức như 「見る・聞く・調べる」 (nhìn, nghe, tra cứu), mang ý nghĩa “nếu phán đoán trong phạm vi kiến thức, kinh nghiệm của bản thân”. Cũng có trường hợp dùng các cách nói 「かぎりで」、「かぎりでは」.
B. V-る/V-ている かぎり chừng nào mà
Ví dụ:
① この山小屋にいる限りは安全だろう。
Chừng nào mà còn ở trong chòi nghỉ chân này thì có lẽ sẽ an toàn.
② プロである限り、その大会への出場資格はない。
Nếu là dân chuyên nghiệp thì không có tư cách tham gia đại hội này.
③ あいつが意地を張っている限りは、絶対にこっちも頭を下げないつもりだ。
Nếu gã đó còn bướng bỉnh thì nhất định đằng này cũng không có ý định xuống nước.
④ A:英会話なんか、ちょっと本気でやりさえすればすぐに上達するさ。
A: Đàm tiếng Anh ấy à, chỉ cần quyết tâm một chút thôi thì tiến bộ ngay ấy mà.
B:おまえ、そんなこと言ってる限り、いつまでたってもうまくならないぞ。
B: Này nếu cậu còn nói cái kiểu ấy thì không bao giờ giỏi được đâu !
Ghi chú:
Với ý nghĩa “suốt trong thời gian tiếp diễn trạng thái đó”, dùng để diễn đạt phạm vi điều kiện. Phía sau thường là những cách nói diễn tả trạng thái có được trong điều kiện đó. Hàm ý nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện hữu cũng có khả năng thay đổi theo.
C. V-ないかぎり nếu không
Ví dụ:
① 練習しない限り、上達もありえない。
Nếu không luyện tập thì cũng không thể có sự tiến bộ được.
② あいつが謝ってこない限り、こっちも折れるつもりはない。
Nếu gã đó không đến xin lỗi thì đằng này cũng không có ý định xuống nước.
③ 絶対にやめようと自分で決心しない限り、いつまでたっても禁煙なんかできないだろう。
Nếu bản thân không quyết tâm nhất định bỏ hút thuốc thì mãi mãi không thể bỏ được.
④ 今の法律が変わらない限り、結婚したら夫婦はどちらか一方の姓を名乗らなければならない。
Nếu luật hiện nay không đổi thì sau khi kết hôn hai vợ chồng phải có một người lấy họ của người kia.
Ghi chú:
Với nghĩa “suốt trong lúc sự việc đó chưa xảy ra” dùng trong trường hợp nói đến phạm vi điều kiện. Phía sau thường là những cách nói diễn tả trạng thái có được khi điều kiện đó được thành lập. Hàm ý nếu điều kiện đó thay đổi thì trạng thái hiện hữu cũng có khả năng thay đổi theo.
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)


