Cùng nhau học tiếng nhật

かい

—***—

Cấu trúc 1

かいがある/ない đáng / không đáng…

[Nのかいが ある/ない] [N-たかいが ある/ない]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi sau một động từ và một danh từ chỉ hành động, để diễn tả ý nghĩa : “có thể mong đợi một hiệu quả tốt từ hành vi đó. Hành vi đó sẽ được báo đáp”. Ở dạng phủ định, nó mang ý nghĩa : “sự nỗ lực sẽ không được báo đáp / sự nỗ lực sẽ không có hiệu quả”.

Cấu trúc 2

R-がい đáng…

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng sau dạng liên dụng (dạng ます bỏ ます), để diễn tả ý nghĩa : “hành động đó có giá trị, có hiệu quả, được báo đáp”. Nhưng động từ gắn vào nó cũng có giới hạn, không phải bất cứ động từ nào cũng gắn vào được. Trong trường hợp muốn nói rằng thực hiện hành động đó rất khó và cần phải nỗ lực như trong ví dụ (4) và (5), thì nó sẽ mang ý nghĩa rằng sự khổ sở như thế là có giá trị, có ý nghĩa.

Được đóng lại.