Cùng nhau học tiếng nhật

うち

—***—

Cấu trúc 1

うち < phạm vi >

A. Nのうち trong số + N / trong + N

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng để hạn định phạm vi. Nếu muốn biểu thị ý “lựa chọn cái gì từ trong phạm vi đó”, chúng ta có cách nói đồng nghĩa 「Nのなか」 (trong số N) như các ví dụ (1) đến (3). Ngoài ra, khi phải liệt kê nhiều danh từ, chúng ta có thể nói 「N1とN2 と…のうち」 (trong số N1, N2…) như ví dụ (3).

B…うちにはいらない không đủ để xem là …

[Nのうちにはいらない] [A-いうちにはいらない] [Vうちにはいらない]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “không nằm trong phạm vi đó, không đủ để cho vào trong nhóm đó”.

Cấu trúc 2

うち < thời gian >

A … うちに nội trong / trong khi

[Nのうちに] [Naなうちに] [A-いうちに]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi kèm với những cấu trúc diễn tả một kì hạn để chỉ “trong lúc trạng thái đó còn tiếp diễn”, “trong thời gian đó”. Trong ví dụ (6) 「今」 (bây giờ) không chỉ một thời điểm ngắn ngủi mà biểu thị một khoảng thời gian có độ dài nhất định, khoảng thời gian cho đến khi có một sự thay đổi so với trạng thái hiện tại.

B. V-ている/V-るうちに trong lúc đang
Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý “trong lúc đang …”. Sau đó là những cấu trúc diễn tả sự phát sinh hay thay đổi của một sự việc nào đó. Hình thức 「V一ている」 thường được sử dụng, nhưng cũng có trường hợp người ta dùng hình thức「V-るうちに」.

C. V-ないうちに trong lúc chưa

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “trong lúc trạng thái nào đó còn chưa diễn ra”. Trong trường hợp đã hiểu là trạng thái đó thế nào cũng sẽ thay đổi như trong ví dụ (3), (4) thì có thể nói bằng cách khác là 「V-る前に」.

D. V-るかV-ないうちに vừa mới V

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Dùng một động từ lặp lại 2 lần để diễn tả ý nghĩa “thời điểm ngay sau khi vừa mới bắt đầu làm cái gì đó”.

E…うちは lúc / trong lúc

[Nのうちは] [Naなうちは] [A-いうちは] [V-る/V-ている うちは] [V-ない うちは]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Diễn tả ý nghĩa “trong khoảng thời gian mà một trạng thái nào đó chưa thay đổi, và vẫn còn đang tiếp diễn”. Trong nhiều trường hợp được dùng để so sánh với trạng thái sau khi sự việc đó kết thúc.

F…うちが lúc

[Nのうちが] [Naなうちが] [A-いうちが] [V-る/V-ている うちが] [V-てない うちが]

Ví dụ:

Đây là nội dung dành cho thành viên JPOONLINE

Một số nội dung chỉ dành cho thành viên trả phí

Hãy đăng nhập để đọc trọn bài học

Ghi chú:

Đi kèm với 「花だ/勝負だ/いい/幸せだ」 (hoa (lúc đẹp nhất trong đời) / lúc quyết định thành bại / tốt đẹp / hạnh phúc) để diễn tả ý nghĩa “lúc trạng thái nào đó còn chưa kết thúc là còn tốt, quan trọng, quý giá”.
G . そのうち→ tham khảo [そのうち]

Được đóng lại.