Cấu trúc
うる ( Có thể )
[R-うる]
Ví dụ:
① 彼が失敗するなんてありえない。
Không thể nào có chuyện anh ấy thất bại được.
② それは彼女になしえた最大限の努力だったに違いない。
Đó chính là sự nỗ lực cao nhất mà cô ấy đã có thể thực hiện.
③ その絵のすばらしさは、とても言葉で表しうるものではない。
Sự tuyệt vời của bức tranh đó thì không ngôn từ nào có thể mô tả.
④ 確かに外国人労働者が増えればそういう問題も起こり得るだろう。
Quả đúng là khi lao động nước ngoài tăng lên thì những vấn đề như thế có thể xảy ra.
⑤ 彼の自殺は誰もが予期し得なかったことだけに、そのショックは大きかった。
Anh ấy tự sát là điều không ai có thể ngờ tới nên cú sốc càng lớn.
⑥ 彼の仕事ぶりには失望の念を禁じ得ない。
Tôi không thể nào nén được nỗi thất vọng khi nhìn anh ta làm việc.
Ghi chú:
Đi kèm với dạng liên dụng của động từ. Dạng từ điển của nó có 2 hình thức「うる/える」 nhưng dạng マスchỉ có hình thức 「えます」 dạng phủ định chỉ có hình thức 「えない」 và dạng タchỉ có hình thức 「えな」.
Diễn tả ý nghĩa “có thể tiến hành hành vi đó, điều đó có khả năng xảy ra”. Dạng phủ định có nghĩa “không thể tiến hành hành vi đó, điều đó không có khả năng xảy ra”.
Đối với những hình thức biểu thị khả năng「V-れる」 như trong trường hợp 「書ける」,「読める」 thì chỉ có thể dùng động từ có chủ ý, nhưng đối với 「うる」 như trong ví dụ (1), (4) thì cũng có thể sử dụng động từ không có chủ ý. Khác với hình thức biểu thị khả năng,「V うる」không sử dụng trong trường hợp diễn tả năng lực.
(sai)彼はフランス語が話しうる。
(đúng)彼はフランス語が話せる。
Anh ấy nói được tiếng Pháp.
Thông thường, dùng ở dạng văn viết, nhưng riêng 「ありえない」thì cũng dùng trong đàm thoại hằng ngày.
Có thể bạn quan tâm


![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
