Cấu trúc
いかに…か đến mức nào, đến thế nào
Ví dụ:
① この町がいかに暮らしやすいかは、住んでいる人の表情からもうかがわれる。
Chỉ cần nhìn vẻ mặt của những người đang sinh sống nơi đây cũng có thể hiểu được thành phố này dễ sống đến mức nào.
② この仕事がいかに精神的な苦労が多いかが、手伝ってみて初めて実感できた。
Công việc này cần lao động trí óc đến mức nào thì phải sau khi thử làm giúp, tôi mới cảm nhận được.
③ あの人がいかにつきあいにくい人かおわかりいただけるだろうか。
Chắc quý vị cũng hiểu là vị đó khó giao tiếp đến mức nào.
④ 愛する夫を飛行機事故で失って、彼女がいかにつらい思いをしているか、想像しただけで胸が痛くなる。
Chỉ thử nghĩ xem cô ấy đã đau khổ đến mức nào khi người chồng yêu dấu của mình mất trong tai nạn máy bay mà tôi đã cảm thấy đau lòng.
Ghi chú:
Sau 「いかに」 thường là tính từ hay 「V-やすい/V-にくい」 biểu thị ý nghĩa “đến mức nào”. Trong nhiều trường hợp bao hàm ý chỉ mức độ hết sức nghiêm trọng.
Có thể bạn quan tâm







