Cấu trúc
あくまで(も)<quan điểm> dù gì cũng chỉ là/… mà thôi
Ví dụ:
① 私が今申し上げたことはあくまでも試案ですので、そのおつもりで。
Những điều tôi mới trình bày, dù gì cũng chỉ là đề án thử nghiệm mà thôi, các anh hiểu cho.
② それはあくまでも理想論に過ぎず、実現は不可能なのではないか。
Đó dù gì cũng chỉ là điều lí tưởng, còn việc thực hiện là không thể được, không đúng thế sao ?
③ この家はあくまでも仮の住まいで、ここに永住するつもりはない。
Chỗ ở này, chẳng qua chỉ là tạm thời thôi, tôi không có ý định ở đây mãi mãi.
④ 断っておくが、彼とはあくまでも仕事の上の仲間でしかなく、それ以上の個人的なつきあいはいっさいしていないのだ。
Tôi phải nói trước rằng, với anh ta, chẳng qua tôi cũng chỉ quan hệ trong công việc thôi, chứ không hề có quan hệ cá nhân gì khác cả.
Ghi chú:
Cách nói này thể hiện sự khẳng định, duy trì mạnh mẽ quan điểm của mình về một sự việc nào đó. Thường dùng để phủ định hay đính chính những dự đoán chung hoặc nhận định, quan điểm, kì vọng… của người nghe.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)