Cấu trúc 1
V-るものではない ( Không nên )
Ví dụ:
① 人の悪口を言うものではない。
Không nên nói xấu người khác.
② 男は人前で泣くものではありません。
Làm thân con trai không nên khóc trước mặt mọi người.
③ 動物をいじめるものではない。
Không nên hành hạ động vật.
Ghi chú:
Đi sau một động từ chỉ hành vi của con người, biểu thị ý nghĩa “không nên làm một việc gì đó”. Dùng để khuyên bảo.
Cấu trúc 2
V-たものではない ( Không thể nào )
Ví dụ:
① こんなすっぱいみかん、食べられたもんじゃない。
Không thể nào ăn được loại quýt chua như thế này.
② こんな下手な写真など、人に見せられたものではない。
Không thể nào cho người khác xem những tấm hình chụp tồi như thế này.
③ あいつにまかせたら何をしでかすか分かったものではない。
Nếu giao cho hắn, thì không thể nào biết được hắn sẽ làm gì.
Ghi chú:
Đi sau một động từ chỉ khả năng như 「できる」、「分かる」、 để nhấn mạnh tâm trạng phủ định “không thể làm được việc đó”. Thường sử dụng trong Văn nói, cách nói thân mật sẽ là 「もんじゃない」. Dùng cho những đánh giá xấu.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)
![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 22 : ~がほしい ( Muốn )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC22-e1503556639896.jpg)
![[ 1 ] 音の聞き取り~発音](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2021/09/mimikara-1.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 16 : ~があります~ ( Có )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC16.jpg)

