Cấu trúc
あくまで(も)<mức độ mạnh> rất / vô cùng
Ví dụ:
① 空はあくまでも青く澄み渡り、砂浜はどこまでも白く続いていた。
Bầu trời trong vắt một màu xanh, bãi cát trắng trải dài vô tận.
② どんなに疲れている時でも、彼はあくまでも優しかった。
Dù mệt mỏi thế nào anh ấy cũng vẫn rất dịu dàng.
③ あくまで広い見渡すかぎりの菜の花爛の中に、真っ赤な服を着た女の子が一人立っていた。
Giữa cánh đồng hoa cải dầu trải rộng ngút tầm mắt, có một cô bé mặc chiếc áo đỏ rực đứng một mình.
Ghi chú:
Diễn đạt ý “hoàn toàn đang ở trong trạng thái đó”. Là cách nói văn vẻ.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 13 : ~しか~ない ( Chỉ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/13.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N4 ] Câu 31 : ~みたい ( Hình như )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N4-1.png)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)