Cùng nhau học tiếng nhật

あえて

Cấu trúc 1

あえて mạnh dạn / mạo muội

Ví dụ

① わたしはあえてみなさんに規則きそく見直みなおしを提案ていあんしたいとおもいます。

  Tôi muốn mạnh dạn đề nghị các anh xem xét lại các quy định.

② だれたすけてくれないかもしれないが、それでもあえてこの計画けいかく実行じっこううつしたいとおもう。

  Có thể sẽ không ai giúp đỡ chúng ta cả, nhưng dù vậy, tôi vẫn muốn mạnh dạn thực hiện kế hoạch này.

③ はじしのんであえておきしますが、いまのおはなしのポイントはなにだったのでしょうか。

  Nói ra thật xấu hổ, nhưng tôi cũng xin mạnh dạn hỏi anh rằng, nội dung chính của câu chuyện vừa rồi là gì vậy ?

④ 反感はんかんうのを承知しょうちであえていたいのは、かれらにこのしごとまかせるのはリスクがおおきいということだ。

  Biết là nói ra sẽ chuốc lấy ác cảm, nhưng tôi xin mạo muội nói ra rằng, giao công việc này cho các anh ấy thì rủi ro sẽ rất lớn.

⑤ これができるのはあなたしかいないから、負担ふたんをかけることはわかっていても、あえておねがいしているのです。

  Chỉ có mình anh làm được việc này, cho nên dù biết rằng sẽ gây thêm vất vả cho anh, nhưng tôi vẫn mạo muội nhờ tới anh.

Ghi chú:

Đi kèm với các động từ chỉ sự phát ngôn như 言う/提案する/お願いする (nói, đề nghị, nhờ vả) hay các động từ như 「やる/実行する」 (làm, thực hiện)… và diễn đạt ý nghĩa “làm như vậy sẽ gây ra sự phản cảm cho người khác, hoặc sẽ dẫn tới khó khăn, nguy hiểm, nhưng dù thế đi chăng nữa tôi vẫn muốn làm hoặc dù thế đi chăng nữa vẫn nên làm”. Cách nói này được sử dụng để nhấn mạnh ý kiến hoặc suy nghĩ của mình.

Cấu trúc 2

あえてV-ば tôi xin đánh bạo nói rằng / cố tìm cách V

Ví dụ

① 反対はんたいされるのを承知しょうちであえてえば、こんな計画けいかく百害ひゃくがいあって一利いちりなしだ。

  Tôi xin đánh bạo nói rằng kế hoạch này hoàn toàn bất lợi.

② 少々しょうしょういにくいことなのですが、あえてわせていただければ、おたくのおさんは学校がっこうわられたほうがいいのではないかとおもうのですが。

  Đây là chuyện hơi khó nói, nhưng tôi cũng xin mạn phép anh chị để nói rằng, cháu nhà nên chuyển sang trường khác thì có lẽ thích hợp hơn.

③ この映画えいがはあまりストーリーせいがないのだが、あえて説明せつめいすれば、二組にくみのカップルがあちらこちらをたびしてまわり、先々さきざき事件じけんこるというものだ。

  Bộ phim này cốt truyện không rõ ràng lắm, nhưng nếu cố tìm cách giải thích, thì có thể nói đây là bộ phim nói về hai cặp nam nữ đi chơi khắp nơi và họ đi tới đâu là có chuyện xảy ra tới đó.

④ まだこのプロジェクトの方針ほうしん漠然ばくぜんとしているのだが、あえてうとすれば、環境破壊かんきょうはかいすすんでいる地域ちいきたいして、民間みんかん援助えんじょによってそれをめようというものだ。

  Dự án này phương châm tuy chưa rõ ràng, nhưng nếu tìm cách để diễn đạt thì có thể nói rằng, đây là dự án nhằm ngăn chặn sự phá hoại môi trường với sự trợ giúp của các cá nhân, đối với các vùng mà tình trạng này đang diễn ra trầm trọng.

Ghi chú:

Mẫu này đi kèm với các động từ biểu đạt sự phát ngôn như 「言う/お話しする/説明する」 (nói, trình bày, giải thích) …, và sử dụng khi muốn phát ngôn mặc dù biết sẽ bị phản đối, phê phán ; hoặc dùng như một cách nói mào đầu, khi chưa tìm ra cách diễn đạt đích xác.

Cấu trúc 3

あえて…ない không phải cố tìm cách

Ví dụ

① そのやりかたにあえて反対はんたいはしないが、不満ふまんのこっている。

  Không phải là cố tìm cách phản đối, nhưng tôi thấy không vừa lòng với cách làm này.

② 相手あいてえら先生せんせいだからといって、あえてへりくだる必要ひつようもない。

  Không nhất thiết phải cố tìm cách hạ thấp mình chỉ vì đối phương là một nhà giáo có tên tuổi.

③ おや反対はんたいされてまで、あえてかれ結婚けっこんしようとはおもわない。

  Tôi không định cố tìm cách kết hôn với anh ấy tới mức cho dù bị cha mẹ phản đối.

④ みんなにいやがられてまで、あえて自分じぶん方針ほうしんとおすこともないじゃないか。

  Đâu nhất thiết phải cố tìm cách thông qua cho bằng được chủ trương của mình tới mức bị mọi người ghét bỏ chứ.

Ghi chú:

Từ này đứng trước các cách nói như 「する必要もない/することもない/しようとは思わない」 (không cần thiết, không việc gì phải, không định)… để biểu đạt ý nghĩa “làm như thế sẽ bị người khác phản đối, hoặc chuốc lấy ác cảm, cho nên không định hoặc không nên làm những việc nguy hiểm như vậy”.

Được đóng lại.