Cấu trúc
【もくされている】 ( Được xem là )
[Nともくされている]
Ví dụ:
① 今度の競馬では、マックィーンが一番人気と目されている。
Người ta cho rằng trong cuộc đua ngựa lần này, con Mc Queen được hâm mộ nhất.
② 彼がその事件の最重要参考人と目されている。
Ông ấy được xem là nhân vật quan trọng nhất cần tham khảo ý kiến trong vụ việc đó.
③ 事業の後継者と目されているのは、重役の市川氏だ。
Nhân vật được xem là sẽ trở thành người thừa kế công việc kinh doanh, chính là ông Ichikawa, một giám đốc của tập đoàn.
④ 知事選挙で最有力候補と目されているのは、早田氏です。
Người được xem là ứng cử viên có triển vọng nhất trong cuộc bầu cử tỉnh trưởng, chính là ông Hayata.
Ghi chú:
Diễn đạt ý nghĩa “được coi như …, có đánh giá cho là …”. Tuy nhiên, mẫu câu này sử dụng trong trường hợp chưa biết rõ sự thật có đúng như thế hay không, hoặc sự thật thì sẽ như thế nào.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)


