Cấu trúc 1
なんとか < chỉ ý định tích cực > tìm cách này cách nọ / xoay xở
Ví dụ
① なんとかして山田さんを助け出そう。
Chúng ta hãy cố tìm cách giúp đỡ anh Yamada.
② このゴミの山を早くなんとかしないといけない。
Phải sớm tìm cách giải quyết đống rác này.
③ 早くなんとか手を打たないと、大変なことになりますよ。
Nếu chúng ta không tìm cách ra tay sớm, thì hậu quả sẽ tai hại đấy.
④ お忙しいことは承知していますが、何とか明日までに仕上げていただけないでしょうか。
Tôi biết rằng anh đang bận, nhưng xin anh hãy ráng làm sao hoàn thành trước ngày mai giùm cho nhé.
⑤ A:あしたまでに仕上げるのはちょっと無理ですね。
A: Hoàn thành trước ngày mai à ? Chuyện này hơi khó đấy nhé.
B:そこを何とかできないでしょうか。何とかお願いしますよ。
B: Anh không thể xoay xở được sao. Xin anh ráng tìm cách giúp cho.
Ghi chú:
Dẫn theo ở phía sau những động từ có ý nghĩa “tìm cách để làm chuyện gì đó”, như 「なんとかする」 (xoay xở cách này cách nọ), 「なんとか手を打つ」(tìm biện pháp này nọ), v.v… để diễn tả ý nghĩa “ráng hết sức tìm cách nào đó”.
Nếu dùng dạng 「なんとかして…する/しよう」 như trong ví dụ (1), thì nó có nghĩa là “cố tìm mọi biện pháp để khai thông một tình huống khó khăn”. Ngoài ra, nếu nó đi chung với một cách nói biểu thị sự nhờ cậy như trong ví dụ (4) và (5), thì nó hàm ý rằng “biết rằng đây là một tình huống khó khăn, nhưng tôi xin năn nỉ / khẩn khoản anh giúp cho”.
Cấu trúc 2
なんとか <có chủ ý> cũng tạm đủ /cũng tàm tạm
Ví dụ
① 安月給だがなんとか食べていくことはできる。
Lương tháng thấp, nhưng cũng có thể tạm đủ ăn qua ngày.
② みなさんのご支援でなんとかここまで頑張ってやって来れました。
Nhờ sự giúp đỡ của quý vị, nên tôi đã có thể tạm gắng gượng tới bây giờ.
③ 銀行が金を貸してくれると言うから、何とか倒産だけはまぬがれることができそうだ。
Vì ngân hàng nói sẽ cho tôi mượn tiền, nên chắc là tạm thời có thể thoát khỏi sự phá sản.
Ghi chú:
Đi chung với một cách nói mang ý nghĩa khả năng ở phía sau , để diễn tả ý nghĩa “đó là một tình huống khó khăn, hoặc không thể nói là một tình huống hoàn toàn mãn nguyện, nhưng cuối cùng cũng có thể làm được cái gì đó”. Về sự khác biệt giữa nó với 「どうにか」, 「やっと」 xin tham khảo 「やっと2」 .
Cấu trúc 3
なんとかなる ( Rồi cũng xong )
Ví dụ
① そんなに心配しなくてもなんとかなりますよ。
Anh không cần phải lo lắng đến thế. Rồi cũng xong thôi.
② 二階の雨漏り、何とかならないかしら。
Chỗ dột mưa ở tầng 2, có cách nào giải quyết không ?
③ これだけ蓄えがあれば何とかなるだろう。
Nếu tích lũy được chừng này, có lẽ mình sẽ xoay xở được.
Ghi chú:
Diễn tả ý nghĩa có thể biến đổi một sự tình bất lợi sang hướng có lợi, hoặc diễn tả ý nghĩa “dù không thể nói là đầy đủ, nhưng vẫn có thể sống được”.
Có thể bạn quan tâm



![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 2 : ~かたわら~ ( Mặt khác, ngoài ra còn, đồng thời còn, bên cạnh )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)