Cấu trúc 1
なんとも ( Không thể hình dung nổi )
Ví dụ
① なんとも申し訳ないことをしてしまいました。
Tôi đã phạm một điều không cách gì biện minh được.
② 何とも困ったことをしてくれたものだ。
Hồi xưa anh ấy thường gây ra cho tôi những điều khó xử không thể hình dung nổi.
③ あいつの生意気な態度には、何とも腹がたって仕方がない。
Thái độ xấc láo của hắn làm tôi nổi giận không tả nổi.
④ 人が突然消えてしまうなんて、何とも不思議な話ですね。
Đột nhiên con người lại biến mất, thì thật là một chuyện lạ lùng không tưởng tượng nổi.
Ghi chú:
Thường nói về một trạng huống bất lợi, và diễn tả ý nghĩa rằng “đến độ không biết nên hình dung như thế nào”.
Cấu trúc 2
なんとも…ない
A. なんともV-ない Không thể V như thế nào / không thể V chút nào
Ví dụ
① 結果がどうなるかはまだなんとも言えませんね。
Kết quả sẽ như thế nào, bây giờ chưa có thể nói gì được đâu.
② みんなは納得したかも知れないが、私は何とも釈然としない気持ちだ。
Có lẽ mọi người đã chấp nhận, nhưng tôi thì lại cảm thấy có gì đó chưa thật thông.
③ 彼女の言っていることは何とも分かりかねる。
Những điều cô ấy nói, thật là khó hiểu.
④ あんなことをする人たちの気持ちは何とも理解できない。
Thật không thể nào hiểu nổi tâm trạng của những người làm những chuyện như thế.
Ghi chú:
Bằng cách dùng những cách nói như 「言えない」、「分からない」、nó diễn tả tâm trạng “không biết nên nói sao đây”, “không thể hiểu rõ tình huống như thế nào”, “không thể đồng tình một cách rõ ràng”.
B. なんともV-ようがない không có cách nào để V cả / không biết nên V thế nào
Ví dụ
① こんな事になって、なんともお詫びのしようがありません。
Để một chuyện như thế này xảy ra, tôi không biết phải xin lỗi thế nào đây.
② 非常に複雑な状況なので、なんとも説明のしようがありません。
Vì đây là một tình huống vô cùng phức tạp, nên tôi không có cách nào để giải thích cả.
③ 成功するかどうか、今の段階では何とも言いようがない。
Thành công hay không, trong lúc này tôi chưa thể nói gì cả.
④ 資料がこんなに少ないのでは、何とも判断のしようがありません。
Nếu tư liệu ít ỏi như thế này, thì tôi không thể phán đoán gì cả.
Ghi chú:
Dùng những cách nói như 「言いようがない」, 「説明のしようがない」, v.v… để diễn tả tâ trạng “không biết nên nói sao đây”, “không thể hiểu được tình huống một cách rõ ràng”, “không thể đồng tình một cách dứt khoát”, v.v…
Câu (1) là một cách nói thường dùng để diễn tả mạnh mẽ tâm trạng tạ tội. Còn trong trường hợp muốn diễn tả lòng cảm tạ, thì thay vì dùng 「なんとも」, người ta hay dùng cách nói 「なんとお礼を言ってよいのか分かりません」 hơn.
C. なんともない không có gì cả / なんともおもわない không nghĩ gì cả
Ví dụ
① A:気分が悪いんじゃありませんか。
A: Hình như anh khó ở trong người phải không ?
B:いいえ、なんともありません。ちょっと疲れただけです。
B: không, không sao cả. Tôi chỉ hơi mệt tí thôi.
② 軽い打ち身だけで、頭のけがは何ともありませんでした。
Chỉ là một vết bầm do va đập nhẹ, không có thương tích gì ở đầu cả.
③ A:あの映画、こわかったでしょう。
A: Cái phim đó, kinh dị đấy chứ.
B:ううん。何ともなかったよ。
B: Không, không ăn thua gì cả.
④ 私がこんなに心配しているのに、彼の方は何とも思っていない様子でした。
Tôi đang lo như thế này, vậy mà anh ấy lại có vẻ không lo nghĩ gì cả.
⑤ こんなに馬鹿にされているのに、あなたは何とも感じないのですか。
Ta bị khinh thường như thế này, vậy mà anh chẳng cảm nhận gì cả à ?
⑥ A:さっきはあんなこと言ってごめんなさい。
A: Xin lỗi anh về những lời nói lúc nãy.
B:いや、別に何とも思ってないよ。
B:Không sao, tôi chẳng để ý gì cả.
Ghi chú:
Với dạng thức 「なんともない」, nó diễn tả ý nghĩa “không có gì to tát”, “không có vấn đề gì”. Thường dùng để nói về tình trạng sức khoẻ hay trạng thái tình cảm. Còn khi dùng với dạng thức 「何とも思わない」, 「何とも感じない」, thì nó diễn tả ý nghĩa “không nghĩ (không cảm nhận) rằng đó là một chuyện trọng đại”.
D. A-くもなんともない hoàn toàn không A / không A chút nào cả
Ví dụ
① そんな話は恐くも何ともないさ。
Câu chuyện đó chẳng kinh dị chút nào cả.
② 彼の冗談はおもしろくも何ともない。
Lời bông đùa của anh ấy chẳng thú vị chút nào.
③ 一人でいたって寂しくも何ともない。
Dù ở một mình cũng chẳng buồn chút nào.
④ 人の日記なんか読みたくも何ともないよ。
Ba cái nhật kí của người khác, tôi hoàn toàn chẳng muốn đọc đâu.
⑤ そんなくだらないもの、ほしくも何ともない。
Những thứ vô bổ như thế, tôi chẳng thèm.
Ghi chú:
Dùng chung với những ngôn từ để diễn tả sự cảm động như 「恐い」, 「おもしろい」hay những cách nói chỉ sự ham muốn như「したい」, 「ほしい」, v.v… để diễn tả ý phủ định mạnh mẽ rằng “không như thế”. Đồng nghĩa với 「まったく…ない」, 「全然…ない」 (hoàn toàn không).
Có thể bạn quan tâm







![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
