Cấu trúc
なにしろ ( Dù gì đi nữa / dẫu có thế nào )
Ví dụ
① なにしろ彼は頭がいいから、私がどんなに頑張っても言い負かされてしまう。
Dù gì đi nữa thì anh ta cũng là người thông minh, nên dẫu cố gắng thế nào tôi cũng nói không lại đâu.
② なにしろ観光シーズンですからどのホテルも予約は取れないと思います。
Dù gì thì cũng vào mùa du lịch cao điểm, nên tôi nghĩ khách sạn nào cũng không thể đặt chỗ được.
③ もっと早くお便りしようと思っていたのですが、なにしろ忙しくてゆっくり机に向かう暇もありませんでした。
Tôi đã định viết cho anh sớm hơn, nhưng làm thế nào đi nữa cũng không có thời gian mà ngồi vào bàn viết.
④ どこにも異常はないかもしれないが、なにしろ大至急検査をしてみる必要がある。
Có thể là sẽ không thấy điểm nào khác thường, nhưng dẫu thế nào cũng cần khẩn cấp kiểm tra thử.
Ghi chú :
Dùng để diễn đạt bằng cách nêu bật lên một sự việc, trong lúc có thể nghĩ đến nhiều sự việc khác, mà không đề cập đến. Thường dùng trong trường hợp nêu lí do với những hình thức như 「なにしろ…から」, 「なにしろ…て」. Cùng nghĩa với 「なんにしても」, 「とにかく」.
Có thể bạn quan tâm


![[ Từ vựng N5 ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/11/TV-N5.jpg)

![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 2 : ~ばいいのに~ ( Giá mà, ước chi, đáng lẽ nên )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-2.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 42 : ~と同じ~ ( Giống với , tương tự với )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-2.png)