Cấu trúc
だなんて
Lại bảo là… / nói theo kiểu… thì thật là / nếu… lỡ
Ví dụ
① 今頃になって気が変わっただなんてよく言えますね。
Đến bây giờ anh lại bảo là đã đổi ý. Anh nói vậy mà cũng nghe được à.
② 約束したのに、できなかっただなんて、ひどい。
Anh đã hứa là sẽ làm. Vậy mà bây giờ lại nói là đã không làm được. Sao anh ác thế.
③ 予約できるかもしれない、だなんて、無責任な言い方ですね。
Nói lập lờ theo kiểu “cũng có thể sẽ đặt chỗ được”, thì thật là vô trách nhiệm !
④ 事故で死んでしまうだなんて、あんまりだ。
Nếu lỡ nó thiệt mạng vì tai nạn, thì thật là không thể nào chịu nổi.
Ghi chú:
Dùng để chỉ trích hoặc phê phán, bằng cách lặp lại lời nói của đối phương. Cũng có trường hợp dùng để diễn đạt ý chỉ trích hoặc than vãn, trước một sự việc không thuộc trách nhiệm của mình, như trong (4). Cũng có thể chỉ dùng hình thức 「なんて」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Hán tự và từ ghép ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/han-tu-va-tu-ghep-1.jpg)




