Cấu trúc 1
とうにか Bằng cách này hay cách khác / cuối cùng rồi cũng
Ví dụ
① おかげさまで、どうにかやっておりますので、ご安心ください。
Nhờ anh giúp đỡ nên chúng tôi cũng đang hoạt động được bằng cách này hay cách khác, xin anh hãy yên tâm.
② 急いで行ったら、どうにか間に合った。
Nhờ đi gấp nên bằng cách này hay cách khác, cuối cùng rồi tôi cũng đã đến kịp.
③ どうにか希望の大学に合格できましたので、ご安心ください。
A, Bằng cách này hay cách khác, cuối cùng rồi con cũng đã đậu vào trường đại học mình mong muốn, xin bố mẹ an tâm.
Ghi chú :
Diễn tả trạng thái kết quả của sự cố gắng, nỗ lực tuy chưa đầy đủ nhưng cũng đã phần nào đáp ứng được tình trạng mong muốn. Khi muốn nhấn mạnh hơn nữa, có thể dùng 「どうにかこうにか」 . Về nét khác biệt với 「なんか」 và 「やっと」 có thể tham khảo phần 2 của 【やっと】.
Cấu trúc 2
とうにかする ( Tìm cách, xoay xở )
Ví dụ
① 早くどうにかしないと、手遅れになってしまうよ。
Nếu không nghĩ cách làm cho nhanh thì sẽ chậm trễ mất đấy.
② そちらの手違いで予約もれになってしまったのだから、どうにかしてもらいたい。
Do sơ xuất của quý vị, chúng tôi bị bỏ sót, không đặt chỗ được, yêu cầu quý vị tìm cách giải quyết cho.
③ この水不足をどうにかしないとたいへん大変だ。
Tình trạng thiếu hụt nước như thế này nếu không tìm cách xoay xở e không ổn.
Ghi chú :
Có nghĩa là “thực hiện một biện pháp nào đó” để giải quyết một vấn đề đã xảy ra. Cũng có thể nói là 「何とかする」.
Cấu trúc 3
とうにかなる ( Có thể xoay xở được / đâu vào đấy )
Ví dụ
① そんなに心配しなくても、どうにかなるよ。
Không cần phải lo lắng như thế, rồi đâu cũng vào đấy thôi mà.
② A:レポート遅れそうなんだよ。
A: Chắc bài báo cáo muộn mất thôi.
B:大丈夫、先生に頼めばどうにかなるよ。
B: Không sao đâu, xin thầy một tiếng là đâu vào đấy ấy mà.
③ この猛暑、どうにかならないかな。
Trước cái nóng bức này, đành bó tay chăng.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “vấn đề sẽ được giải quyết một cách tự nhiên hay có thể giải quyết bằng một phương pháp nào đó”. Cũng có thể nói là 「何とかなる」.
Có thể bạn quan tâm




![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)


