Cấu trúc
とはかぎらない ( không nhất thiết / chưa chắc đã )
[N/Na/A/V とはかぎらない]
Ví dụ
① 日本語を教えているのは日本人とはかぎらない。
Người dạy tiếng Nhật không nhất thiết phải là người Nhật.
② 有名な作家の小説ならどれでもおもしろいとはかぎらない。
Tiểu thuyết của một tác giả nổi tiếng không nhất thiết là quyển nào cũng hay.
③ スーパーマンだからって、何でもできるとはかぎらないよ。
Siêu nhân không nhất thiết là chuyện gì cũng làm được đâu.
④ ここのお料理もいつもおいしいとはかぎらないんですよ。
Thức ăn ở đây không phải là lúc nào cũng ngon.
⑤ 完治したからといって再発しないとはかぎらないのだから、気を付けるにこしたことはない。
Chữa khỏi rồi không có nghĩa là không tái phát, nên cần chú ý thì hơn.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa “không thể nói là chuyện … lúc nào cũng đúng”. Dùng để nói cũng có ngoại lệ, đối với những điều thông thường được nhìn nhận là đúng.
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)

![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 41 : ~ほど~ない~ ( Không … bằng )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N5-1.png)


![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N5 ] Câu 36 : ~のを~ ( Danh từ hóa động từ )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/MC36.jpg)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 1 : ~たばかり~ ( Vừa mới )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3.jpg)
