Cấu trúc
なくともよい ( Không cần phải )
[N/Na でなくともよい] [A-くなくともよい] [V-なくともよい]
Ví dụ
① 履歴書は自筆でなくともよい。ただし、その場合は最後に押印、署名のこと。
Bản lí lịch không cần tự viết cũng được. Tuy nhiên, trong trường hợp đó cuối cùng phải có con dấu hay chữ kí của mình.
② 入学式には必ずしも父母同伴でなくともよい。
Ngày lễ nhập học không nhất thiết phải có bố mẹ cùng dự.
③ 支柱の強度はそれほど強くなくともよい。
Độ mạnh của những cây cột phụ không cần phải đến mức đó.
④ 委任状を提出すれば、必ずしも本人が出席しなくともよい。
Nếu nộp thư uỷ nhiệm thì đương sự không cần đến dự.
Ghi chú :
Diễn tả ý nghĩa 「…する必要がない」 (không cần phải làm…). Là cách nói có tính văn viết của 「なくてもよい/いい」nên trong ngôn ngữ hiện đại, ngoài trường hợp trang trọng ra, ít được dùng. Trong trường hợp 「する」 cũng thường dùng 「せずともよい」.
Có thể bạn quan tâm



![[ Giáo trình Kanji Look and learn ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/KANJI-LOOK-AND-LEARN1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N1 ] Câu 1 : ~めく~ ( Có vẻ, trở nên, sắp là, có cảm giác như là, là )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N1-1.png)

