[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 29

 


A: すみません。ちょっと手伝てつだってもらえませんか?

  Xin lỗi. Anh có thể giúp tôi được không?

B: ええ、いいですよ。

  Vâng, được chứ.

A: はさみとホチキスをりてもいいですか?

  Tôi mượn kéo và đồ bấm được chứ?

B:  はい、ちょっとってください。

  Ừ, đợi tôi một chút nhé.

A: 最近さいきんなんかはまってることある?

  Gần đây, cậu có say mê cái gì không?

B:  ヨガかな。あれはいいよ。

  Có lẽ là Yoga. Môn đó hay đấy.

A: わー、このパソコン、7万円ななまんえんだって。やすいよね。

  Woa, cái máy vi tính này 70.000 yên đấy. Rẻ thật nhỉ.

B: うん、絶対ぜったいこれいだよね。

  Ừ. Nhất định là phải mua cái này rồi.

A: 明日あした花火大会はなびたいかいがあんだって。

  Nghe nói ngày mai có lễ hội bắn pháo hoa đấy.

B: あ、そう。どこで?

  A, vậy sao. Ở đâu thế?

A: コンビニのお弁当べんとうりるの?

  Cơm hộp ở cửa hàng tiện ích 24/24 giờ có đủ không?

B:  全然ぜんぜん。すぐおなかっちゃう。

  Hoàn toàn không. Anh sẽ lại đói bụng ngay ấy mà.

Chú ý:

“Vちゃう” = “Vて しまいます”: Dùng trong văn nói

A: このビスケット、百均ひゃっきんなんだよ。しんじられる?

  Bánh bích quy này, ở của hàng 100 yên đấy. Có thể tin được không?

B:  すごい、これたり。100円ひゃくえんとはおもえない!

  Tuyệt quá, em mua được đấy. Không thể tin được là 100 yên!

Chú ý:

“当たり” Mang nghĩa là trúng (trúng số) hoặc đúng, khớp, hợp với điều gì đó.

A: かい来週らいしゅう土曜どよう変更へんこうになったの、ってる?

  Cậu có biết là tiệc uống chuyển sang thứ bảy tuần sao không?

B: え~、そうなの~?なーんだ、今週こんしゅうバイトことわったのに。

  Ồ, vậy sao? thật là, vậy mà tớ đã xin nghĩ làm thêm tuần này.

A: サイズはいかがですか?

  Cỡ có vừa không ạ?

B: ええ、ぴったりです。

  À, vừa khít.

A: あそこの大学だいがく倍率ばいりつ5倍ごばいなんだって。

  Thấy bảo trường học kia, tỷ lệ chọi là 1/5 đấy.

B:  まー、だめもとでチャレンジしたら?

  Hừm, sao không coi như đằng nào cũng trượt mà thử sức xem sao?

Bài viết phù hợp với bạn