Cấu trúc
あたかも
giống y như
[あたかもN (できるか) のようた]
[あたかもN (できるか) のごてし]
[あたかもV かの ようた]
[あたかもV かの ごてし]
Ví dụ:
① その日はあたかも春のような陽気だった。
Ngày hôm ấy khí trời giống như là mùa xuân.
② 人生はあたかもはかなく消える夢のごときものである。
Đời người giống như một giấc mộng chóng tàn.
③ 彼は、あたかも自分が会の中心人物であるかのように振る舞っていた。
Anh ta cứ xử sự giống y như mình là nhân vật trung tâm của buổi tiệc.
④ 彼女はいつも、あたかも目の前にその光景が浮かび上がってくるかのような話し方で、人々を魅了する。
Cô ấy luôn luôn cuốn hút mọi người, bằng cách nói chuyện y như là quang cảnh ấy đang diễn ra trước mắt.
⑤ その人は、あたかもファッション雑誌からそのまま抜け出してきたかのような最新流行のファッションで全身を飾って、パーティーに現れた。
Người ấy xuất hiện tại bữa tiệc,với toàn thân trong trang phục thời trang mới nhất,y như là vừa bước ra từ một tạp chí thời trang.
⑥ 大火事がおさまると、街はあたかも空襲で焼き払われたかのごとく、ビルも家も跡形もなく燃え尽きてしまっていた。
Khi trận đại hoả hoạn được dập tắt, thì đường phố giống y như vừa bị một cuộc không tập thiêu huỷ, các toà cao ốc lẫn nhà cửa đã cháy trụi không còn dấu tích.
Ghi chú:
Được dùng để giải thích một trạng thái nào đó bằng cách lấy trạng thái khác làm ví dụ. Thực tế thì chúng khác nhau nhưng vẻ bề ngoài rất giống nhau. Thường được sử dụng trong văn viết hay trong tiểu thuyết, hầu như không được sử dụng trong lối nói thân mật.
Trong văn nói, sử dụng 「まるで 」. 「ごとし」là từ dùng trong văn viết, có thể biến thành các dang 「ごとき」、「ごとく」。
Có thể bạn quan tâm




![[ Giáo Trình Shadowing ] Bài 1](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2018/12/JPO-Shadowing.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N2 ] Câu 1 : ~ことにする~ ( Quyết định làm (không làm) gì đó . )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/09/N2-1.png)
![[ Mẫu câu ngữ pháp N3 ] Câu 2 : ~ようになる~ ( Trở nên , trở thành )](https://jpoonline.com/wp-content/uploads/2017/08/N3-2.jpg)